Tải bản đầy đủ - 28 (trang)
2: TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐÁP ỨNG 3 PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM I. Địa điểm xây dựng.

2: TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐÁP ỨNG 3 PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM I. Địa điểm xây dựng.

Tải bản đầy đủ - 28trang

hiếm; 287 lồi động vật trong đó có những loài động vật cực kỳ quý hiếm như Vọp, Chà Vá.
Dự án này có nhiều thuận lợi về mặt chính trị vì nằm trong khu quy hoạch của thành phố Đà Nẵng, được đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và kỹ thuật. Khi được xây
dựng dự án sẽ trở thành điểm nhấn của toàn thành phố Đà Nẵng.
 Khó khăn
- Miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lụt. Khu du lịch – giải trí gặp rủi ro trong quá trình xây dựng và đưa vào sử dụng.
- Là khu du lịch – giải trí mới được xây dựng chưa tạo được lòng tin từ du khách, gặp khó khăn trong việc quảng bá hình ảnh. Phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ
hiện có trên thị trường. - Phải quan tâm đến vấn đề ảnh hưởng tác động đến môi trường sinh thái, môi
trường biển.
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐÁP ỨNG
I. Cơ cấu sản phẩm và lựa chọn cơ cấu sản phẩm hợp lý. Sản phẩm của dự án gồm có : Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui choiwn giải trí,
khách sạn, du lịch biển. Với tỷ lệ: + Du lịch sinh thái:20
+Nghỉ dưỡng:20. +Khách sạn : 20.
+Du lịch biển : 25. +Vui chơi giải trí 15
Các dịch vụ được phục vụ theo nhu cầu khách hàng, luôn đảm bảo cho du khách sự thoải mái cần thiết.
II. Lịch vận hành khai thác . Dự án dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 122013.
III. Kế hoạch sản xuất hằng năm . Số lượng du khách ước tính 300.000 lượt kháchnăm.
- Trong đó: + Du lịch sinh thái:80.000 lượt kháchnăm
+Nghỉ dưỡng:70.000 lượt kháchnăm +Khách sạn : 100.000 lượt kháchnăm
+Du lịch biển : 85000 lượt kháchnăm +Vui chơi giải trí : 50.000 lượt kháchnăm
-Mức giá : tùy vào từng loại hình dịch vụ mà du khách sử dụng
IV. Xác định các yếu tố đầu vào và khả năng đáp ứng, chương trình cung cấp, phương án bảo đảm nguồn cung cấp
Chúng tôi dự kiến khu du lịch – giải trí SEA WIND cần các yếu tố đầu vào như: - Máy móc, trang thiết bị cần thiết.
- Nguyên vật liệu, thực phẩm phục vụ cho nhu cầu ẩm thực, nước uống các loại, dược liệu, xăng dầu .
Khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất: Các nguyên vật liệu sử dụng là tương đối sẵn có từ các nguồn cung cấp trong nước, nguồn nhập khẩu và các
nguồn cung cấp khác có thể ký hợp đồng cung cấp với một số doanh nghiệp khác. V. Kế hoạch và chương trình tiêu thụ sản phẩm.
- Sử dụng các loại hình thức quảng cáo: truyền hình, báo, tờ rơi, catalogue, thuê chuyên gia quảng cáo nước ngoài…để du khách biết đến hình ảnh và các dịch vụ
của khu du lịch – giải trí SEA WIND. - Sử dụng Webside riêng quảng cáo, giới thiệu cụ thể đối với khách hàng
- Vấn đề tiếp thị của sản phẩm phương pháp, phương thức, tổ chức,..

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM I. Địa điểm xây dựng.


Bãi bắc bán bán đảo Sơn Trà - Đà Nẵng. Diện tích: 81.7 ha

II. Đánh giá địa điểm xây dựng dự án. 1. Vị trí địa lý và diện tích


-Bán đảo Sơn Trà nằm phía Đông Bắc thành phố Đà Nẵng, là khối núi Granite. Đỉnh cao nhất là 696m, có diện tích 4.370 ha.
-Bán đảo Sơn Trà là khối núi chạy theo hướng Đông – Tây, chiều dài 13km, chiều rộng 5km, chỗ hẹp nhất 2km.
- Bán đảo có diện tích trên 4.370 ha, cách trung tâm thành phố 7km về hướng Đông Bắc.
-Khu vực Sơn Trà có 3 bãi tắm như bãi Bắc nằm ở phía Đơng Bắc khoảng 5 ha, bãi Tiên Sa Tây Bắc và bãi Nam phía Đơng Nam.
- Địa hình bán đảo chia cắt mạnh mẽ tạo thành những khu vực có cảnh quan đặc biệt. Vòng quanh bán đảo là một màu xanh ngọc bích của biển cả. Đỉnh cao nhất
của bán đảo là 696m và nhiều đỉnh cao trên 500m. Tại đây du khách có thể nhìn bao quát cả thành phố Đà Nẵng.
- Qua bao thăng trầm lịch sử, Sơn Trà vẫn nguyên vẹn là một bảo tàng thiên nhiên giữa lòng thành phố Đà Nẵng.

2. Khí hậu.


- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam,
với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những
đợt rét mùa đơng nhưng khơng đậm và khơng kéo dài.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-30
C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-23 C.
Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 20 C.
- Độ ẩm khơng khí trung bình là 83,4; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mmnăm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mmtháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2,
3, 4, trung bình từ 23-40 mmtháng.
- Nơi đây có khí hậu mát mẻ quanh năm, cảnh vật nên thơ và nhiều khu rừng có hệ động thực vật đa dạng, phong phú.
Đó là một trong những điều hấp dẫn thu hút du khách biết và đến Đà Nẵng.
3. Dân số. -Dân số quận Sơn Trà là 112.196 người, với mật độ 1.809ngườikm2.
-Dân số ở đây tương đối trẻ, nguồn lao động trẻ năng động đáp ứng các yêu cầu và nguồn lực cho khu du lịch- Giải trí.
-Trình độ dân trí cao tạo nên lối sống văn hóa, có trật tự an ninh ổn định. 4. Kinh tế, xã hội.
- Sơn Trà nằm ở cuối hành lang kinh tế Đông –Tây có cơ hội giao lưu quốc tế . - Có nhiều cơng trình xây dựng như “ Cầu Thuận phước, cầu sông Hàn , cảng biển
Tiên Sa…” thuận lợi cho việc đi lại của du khách và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu... của SEA WIND.
- Hàng chục cơng trình giáo dục, y tế, khu vui chơi, chợ và sự hình thành các khu dân cư mới Mân Thái, Thọ Quang, Phước Mỹ, An Hải Bắc, dự án xóa nhà chồ Nại
Hiên Đơng… đã tạo cho Sơn Trà một tư thế mới, động lực mới, mở ra các khả năng phát triển lớn hơn trong định hướng kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế hướng
biển nói riêng của Sơn Trà.
- Sơn Trà được Đà Nẵng quan tâm đầu tư phát triển du lịch.Một số dự án quy hoạch phát triển du lịch như:
DVT: tỉ VND
STT CÁC DỰ ÁN QUY
HOẠCH DU LỊCH
Địa điểm Quy mơ
Kinh phí Thời gian
1 Sơn Trà resort Spa
P. Thọ Quang
14,5 ha 800
2006-2010 2
KDL Olalani Resort P. Khuê Mỹ
7,0 ha 480,20
2007-2010 3
KDL Tiên Sa P. Thọ
Quang 30 ha
480 2006-2010
4 KDL Bãi Trẹm Savico
P. Thọ Quang
5,7 ha 350
2008-2010 5
Dự án Vinacapital Group
P. An Hải Bắc
40,0 ha 3000
2008-2012 6
Cảng thuyền buồm và DVụ
P.Thọ Quang
570 2009-2015
7 Đầu tư xây dựng KDL
sinh thái biển Bãi Bắc - Sơn Trà
Bán đảo Sơn Trà
115.02 ha 470 tỷ đồng 2010-2015
Kết luận:
Do dự án xây dựng khu du lịch – giải trí của chúng tơi nằm trong khu quy hoạch dành riêng cho du lịch của thành phố Đà Nẵng nên được đưa vào xây dựng ngay từ
ban đầu, bỏ qua giai đoạn giải tỏa và san lấp mặt bằng. Các cơ sở hạ tầng có sẵn như: điện, nước đang được thành phố Đà Nẵng đầu tư
nâng cấp để phục vụ tốt nhất cho các dự án mới III. Phân tích các lợi ích và ảnh hưởng xã hội .
- Sản phẩm của dự án có tính chất xã hội cao : + Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên môi trường sống của chúng ta, giảm thiểu
hiệu ứng nhà kính… + Tạo ra cơng ăn việc làm cho nhiều người, góp phần phát triển du lịch Đà Nẵng
nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung + Góp phần bảo tồn văn hóa, nếp sống, phong tục tập quán của người Việt Nam.
- Do có nhiều du khách nước ngồi nên khó có thể tránh khỏi việc kẻ xấu lợi dụng làm ảnh hưởng đến an ninh địa phương cũng như an ninh Quốc Gia .
- Biện pháp xử lý.
+ Liên kết với sở văn hóa , thể thao và du lịch thành phố Đà Nẵng . + Kết hợp với các cơ quan chức năng giảm thiểu các khả năng xấu có thể xảy ra

CHƯƠNG 4 CƠNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT I. Các công nghệ, ký thuật được sử dụng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2: TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐÁP ỨNG 3 PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM I. Địa điểm xây dựng.

Tải bản đầy đủ ngay(28 tr)

×