Tải bản đầy đủ - 40 (trang)
Nhà máy thủy Điện Trị An:

Nhà máy thủy Điện Trị An:

Tải bản đầy đủ - 40trang

Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện



Hình: Nhà máy thuỷ điện Trị An

Tổng quan về nhà máy :

Nhà máy Thủy điện Trị An được xây dựng trên sông Đồng Nai, thuộc Thị

trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 65

km về phía Đông Bắc.

Cuối năm 1981 Bộ Điện lực đã triển khai lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, với

sự hợp tác chặt chẽ của Bộ Thủy lợi, sự giúp đỡ của thành ủy và UBND thành phố

Hồ Chí Minh, Đồng Nai cùng sự giúp đỡ của đoàn chuyên gia Liên Xô - Đã hoàn

thành luận chứng KT- KT vào đầu năm 1983 với quy mô:

Công suất thiết kế 400MW ( 4 tổ máy )

Sản lượng điện trung bình hàng năm: 1,7 tỉ Kwh.

Như những nhà máy thủy điện khác trên thế giới, nhà máy thủy điện Trị An

có ý nghĩa kinh tế tổng hợp với 2 nhiệm vụ chính:

 Sản xuất điện với sản lượng trung bình: 1,7 tỉ kWh/năm

 Phục vụ công tác thủy nông cho TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông

Nam Bộ:

Duy trì lượng nước xả tối thiểu ( trung bình 200 m 3/giây) phục vụ công tác

đẩy mặn và tưới tiêu trong mùa khô ở vùng hạ lưu.

Cắt được đỉnh lũ để đảm bảo an toàn cho hạ lưu trong mùa lũ.

Công trình Thủy điện Trị An đã được bắt đầu và kết thúc với một tiến độ rất

khẩn trương:

 Tháng 09/1983 duyệt luận chứng Kinh tế - Kỹ thuật

3



Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện

 30/04/1984 mở móng đập tràn

 10/05/1985 đổ mẻ Bê tông đầu tiên ở Đập tràn

 12/01/1987 ngăn sông Đồng Nai

 01/01/1988 Khởi động tổ máy số 1

 13/09/1989 Khởi động tổ máy số 4

 Khởi đầu từ Ban chuẩn bị sản xuất (thành lập ngày 15/08/1985), Nhà máy

Thủy điện Trị An chính thức thành lập theo QĐ số 998/NL/TCCB của Bộ Năng

lượng ký ngày 02/12/1987.

 Công trình được hoàn chỉnh vào năm 1991 sau 7 năm xây dựng.

 Nhà máy là đơn vị sản xuất điện, hạch toán phụ thuộc, trước đây thuộc

Công ty Điện lực II, nay trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam.

 Trong quá trình 15 năm vận hành, từ 1988 đến 2002, để thực hiện những

nhiệm vụ trọng tâm của mình, Nhà máy luôn coi trọng những biện pháp, sáng kiến

cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, soạn thảo và ban hành các quy trình,

quy chế trong các lĩnh vực liên quan đến thiết bị công nghệ và quản lý của nhà

máy. Nhờ đó, Nhà máy đã luôn hoàn thành nhiệm vụ sản xuất và không để xảy ra

sự cố nghiêm trọng nào.

Trong hàng loạt các công tác quan trọng, Nhà máy đã thực hiện nổi bật

hai sự kiện:

 Chương trình nâng công suất các tổ máy. Đây là đề tài cấp Bộ. Dưới dự chủ

trì của Công ty Điện lực II, năm 1992 Nhà máy đã cùng chuyên viên của Bộ Năng

lượng, Giáo sư các trường Đại học tiến hành thử nghiệm thành công việc nâng

công suất tổ máy lên 10%, tức là từ 100 MW lên 110 MW. Kết quả là nhà máy có

khả năng tăng công suất phủ đỉnh cho lưới vào giờ cao điểm hoặc hỗ trợ cho lưới

khi nguồn điện nơi khác bị sự cố. Công trình đã tạo nên giá trị Kinh tế - Chính trị

quan trọng trong những năm 1993, 1994 khi chưa có hệ thống 500KV và đến nay

vẫn còn phát huy tác dụng.

 Chương trình hoàn thiện hệ thống khí nén bù và thực hiện chế độ bù đồng

bộ. Khi tiếp nhận bàn giao, hệ thống khí nén cho chế độ bù đồng bộ chưa được

xây lắp hoàn chỉnh. Theo yêu cầu thiết kế, các tổ máy phải có khả năng hoạt động

ở chế độ bù đồng bộ, đảm bảo phát hoặc nhận công suất vô công trong trường hợp

cần thiết để ổn định điện áp lưới. Đặc biệt khi thời điểm đóng đường dây 500 KV

đang đến gần, yêu cầu này càng trở nên bức thiết. Sau một thời gian khẩn trương

thực hiện, Nhà máy đã thử nghiệm thành công chế độ bù đồng bộ trên các tổ máy,

kịp thời phục vụ công tác đóng điện đường đây 500KV, tạo điều kiện tốt cho

phương thức điều độ, góp phần ổn định lưới điện quốc gia.

Trong quá trình 15 năm vận hành nhà máy, các hạng mục công trình chính

yếu như Đập tràn, Cửa nhận nước, Trạm phân phối ngoài trời, Gian máy, Phòng

điều hành trung tâm, cảnh quan toàn bộ nhà máy, . . . tiếp tục được hoàn thiện về

4



Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện

kỹ thuật và thẩm mỹ công nghiệp, đã trở thành niềm tự hào của tập thể lao động

và xứng đáng với sự tin cậy của nhân dân.

 Thông số kỹ thuật

Công suất thiết kế: 400MW

Công suất khả dụng: 400MW (4 tổ máy).

Số tổ máy: 4

 Thông số hồ chứa

Mực nước dâng bình thường: 62m

Mực nước gia cường: 63,9m

Mực nước chết: 50m

Lưu lượng xả tràn ở mực nước gia cường: 18.450,00m3/s

Dung tích hồ chứa, km3

Toàn phần 2.765,00

Hữu ích 2.547,00

Diện tích mặt thoáng hồ chứa, km3

Ở độ cao mực nước dâng bình thường 323.

Ở độ cao mực nước gia cường 350.

 Thiết bị Điện chính

Tua bin

Kiểu:



PO 75/728b-3-510.



Nhà máy chế tạo:



Nhà máy kim khí Lenigrat.



Công suất:



102MW.



Cột nước tính toán:



52m.



Tốc độ quay:



107,1Vòng/phút.



Lưu lượng nước qua Tua bin ở cột nước tính toán: 222m3/s.

Lượng nước sinh ra 1KWh điện là: 7 m3/kWh điện

Máy phát

Kiểu:



CB3 1230/140-56-TB4.



Nhà máy chế tạo:



Nhà máy thiết bị điện nặng Kharcốp.



Công suất:



100MW.

5



Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện

Hệ số công suất:



0,85.



Điện áp:



13,8kV.



Roto: nặng 460 tấn, kích từ 1 chiều tự kích.



Máy biến thế

Kiểu:



Tµ - 125,000/220T1



Nhà máy chế tạo:



Nhà máy chế tạo máy biến thế Zaporôje



Công suất:



125.000,00MW.



Điện áp:



13,8/242 kV.



Tự dùng:



MBA 400MW 13,8/6kV



 Công trình thuỷ công

Công trình gồm các hạng mục:

Tuyến áp lực chính: Đập ngăn sông, Đập tràn.

Hệ thống đập tạo thành hồ phụ: Đập Suối Rộp, hệ thống đập phụ.

Tuyến năng lượng: Cửa nhận nước, đường ống áp lực, toà nhà máy.

Đập ngăn sông: Ðược đắp bằng đất đá hỗn hợp, dài 420m, cao 40m, đỉnh đập

rộng 10m.



6



Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện

Đập tràn: Bằng bê tông trọng lực, dài 150m, có 8 khoang tràn, mỗi khoang

rộng 15m với 8 cửa van cung được đóng mở bằng cần cẩu chân dê tải trọng 2 x

125 tấn.

Đập Suối Rộp: Đập đất đồng chất, dài 2.750m, cao 45m, đỉnh đập rộng 10m.

Hệ thống đập phụ: Đập đất đồng chất, chiều dài tổng cộng 6.263m

Cửa nhận nước: Gồm kênh dẫn nước vào, lưới chắn rác, các cửa van sửa chữa và 4

van cửa sự cố. Nước được đưa vào tua bin theo 4 đường ống bằng bê tông cốt

thép, tiết diện 6,5 x 7 m. Sau khi qua tua bin, nước theo kênh dẫn ra hạ lưu sông

Đồng Nai.

Kích thước tổng hợp của toà nhà máy là: 132,6 x 73 m được xây dựng từ

cao trình -18 đến +42m.

 Sơ đồ điện chính

Đấu nối điện được thực hiện bằng sơ

đồ khối: Máy phát - Máy biến thế.

Trạm phân phối ngoài trời 220kV

được bố trí ở bờ phải kênh dẫn ra, được

thực hiện theo sơ đồ: hai thanh cái làm

việc và một thanh cái vòng, có 3 phát

Hình: Trạm phân phối ngoài trời

tuyến: 2 tuyến Trị An - Hóc Môn và 1 tuyến

220kV

Trị An - Long Bình.

Hệ thống tự dùng của nhà máy gồm 3 biến thế kiểu TMH- 4000/35-TI, công

suất mỗi máy 4000kVA, điện áp 13,8/6,3 kV. từ KPY-6kV, các trạm biến thế

6,3/0,4kV cấp nguồn cho phụ tải toàn nhà máy.

Hệ thống điện một chiều 220 kV gồm 2 trạm ắc quy, dung lượng mỗi trạm

630Ah, dùng cho các mạch điều khiển, bảo vệ, tín hiệu và ánh sáng sự cố.

Ngoài ra còn có trạm phân phối ngoài trời 110kV liên kết với trạm 220kV

qua máy biến áp tự ngẫu 63MVA - 220/110/6kV, cung cấp điện cho địa phương

và nối kết với Thuỷ điện Thác Mơ bằng đường dây 110kV Trị An - Đồng Xoài.

Ngoài ra còn 2 đường dây 110kV Trị An - Định Quán và Trị An - Tân Hoà đang

khẩn trương thi công để đưa vào vận hành.

Các thiết bị tự động đảm bảo khởi động tổ máy và hoà điện vào lưới trong

khoảng 40-60 giây.

Các tổ máy làm việc ở chế độ tự động điều chỉnh công suất hữu công và vô

công.

Ngoài chế độ máy phát, Thuỷ điện Trị An được thiết kế để có thể chạy chế

độ bù đồng bộ.

Máy phát được cung cấp dòng kích từ bằng các bộ chỉnh lưu Thyristor, theo

nguyên lý tự kích song song.

7



Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện

Dòng kích từ định mức của máy phát là 1200 A.



HÌnh: Nhà máy điện Trị An



8



Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện

2. Nhà Máy Thủy Điện Đa Nhim:



Hình: Nhà máy thủy điện Đa Nhim

Nhà máy thủy điện Đa Nhim thuộc

thôn Lâm Bình, xã Lâm Sơn, huyện Ninh

Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

Công trình thuỷ điện Đa Nhim; Từ

hồ chứa Đơn Duơng đến sông Đa Nhim

với diện tích lưu vực 775 km2, dung tích

hiệu dụng 156 triệu m3, nước được rẻ

khỏi lưu vực bằng tunel có áp dài 5km về

sông Krông Pha ở sường phía đông để

phát điện. Công suất của nhà máy 160

MW (4 tổ máy, mỗi tổ có công suất 40

MW), điện lượng trung bình nhiều năm

E0 = 1025 GWh. Công trình xây dựng hoànCảnh quan nhà máy thủy điện Đa Nhim

thành vào năm 1964 (khởi công xây dựng vào năm 1962).



9



Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện

Bốn tổ máy của nhà máy thủy điện Đa Nhim điều sử dụng turbin có trục

nằm ngang. Mỗi tổ máy phát ra điện áp 13,2 kV, sau khi qua máy biến áp thành

230 kV hoà vào mạng quốc gia.

Mực nước chết của hồ so với mực nước biển là 1018m, nhưng để cho nhà

máy vận hành tốt nhất thì mực nước của hồ là 1042m.

Nước từ hồ được đưa xuống nhà máy bằng 2 ống thuỷ lực, mỗi ống dài

1050m có đường kính 2m, gần đến nhà máy chia làm 4 ống cấp nước cho 4 tổ máy

của nhà máy, mỗi ống có đường kính 1,5m.

Hiện nay để tăng sản lượng điện cung cấp cho khu vực cũng như hòa vào

mạng quốc gia, đồng thời tận dụng nguồn nước xã của nhà máy thuỷ điện Đa

Nhim, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam cho khởi công xây dựng Nhà máy Thuỷ

điện Sông Pha với công suất thiết kế là 7,5 MW.

 Tình hình sản xuất Điện năm 2007

Ngày 15-08-2007

Sản lượng ngày: 3.686.975 Kwh.

Sản lượng tháng 08:

Kế hoạch:



10.000.000 Kwh



Thực hiện:



5.495.639 Kwh



Đạt:



50,45%



Sản lượng Quí 3:

Kế hoạch:



253.000.000 Kwh



Thực hiện:



168.407.049 Kwh



Đạt:



66,56%



Sản lượng năm 2007:

Kế hoạch:



669.000.000 Kwh



Thực hiện:



683.587.281 Kwh



Đạt:



102,18%



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhà máy thủy Điện Trị An:

Tải bản đầy đủ ngay(40 tr)

×