Tải bản đầy đủ - 65 (trang)
Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu: Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý hàng tồn kho.

Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu: Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý hàng tồn kho.

Tải bản đầy đủ - 65trang

công ty một cách chặt chẽ. Xem xét xem những dòng tiền ra có hợp lý và việc sử dụng đó đã đúng mục đích hay chưa. Từ đây xác định được nhu cầu tiền mặt. Muốn làm tốt
việc này các cán bộ tài chính phải theo dõi nhu cầu của các năm trước, đồng thời dự tính nhu cầu năm nay, làm sao để đưa ra lượng dữ trữ tiền mặt một cách hợp lý nhất tránh
tình trạng dự trữ quá nhiều sẽ làm lãng phí hoặc bỏ qua những cơ hội đầu tư ngắn hạn, cũng như mức dự trữ quá thấp có thể đe doạ khả năng thanh tốn của cơng ty.

Cần có những khoản đầu tư vào các chứng khốn có giá trị ổn định Ngồi ra nhìn vào khoản mục đầu tư chứng khốn của công ty ta cũng thấy một thực tế
là khoản mục này có q ít. Muốn tăng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thì cơng ty cần có những khoản đầu tư vào các loại chứng khốn có giá trị ổn định trên thị trường. Đây
là một khoản mục đem lại khá nhiều lợi nhuận nếu công ty biết tận dụng những cơ hội. Trên thực tế thì luồng tiền ra vào của doanh nghiệp hàng ngày là rất lớn, nên chi phí cho
việc mua bán chứng khốn sẽ trở thành nhỏ so với công ty. Do vậy hoạt động mua bán chứng khoán nên diễn ra hàng ngày ở cơng ty. Thêm vào đó thị trường chứng khốn Việt
Nam được xem như là một thị trường tiềm năng. Do vậy công ty nên xem xét để tăng tỉ trọng của khoản mục này lên góp phần sử dụng hiệu quả tài sản lưu động.

3.3.2. Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu:



Cơng ty nên có chính sách chiết khấu, giảm giá cho những khách hàng lớn và khách hàng thường xuyên. Như vậy vừa thúc đẩy khách hàng thanh toán tiền
sớm, lại giảm bớt được các khoản nợ.

Cơng ty cần có các điều khoản ràng buộc mang tính pháp lý chặt chẽ trong đó có các quy định giới hạn về thời gian trả tiền và phương thức trả tiền. Có như vậy thì
mới buộc bên mua hàng trả tiền đúng hạn. Và các khoản phải thu sẽ trở nên bớt rủi ro hơn. Trong hợp đồng cũng cần phải có các điều khoản quy định về việc nếu
không trả tiền đúng hạn sẽ phải chịu bồi thường. Tuy nhiên cũng cần phải linh hoạt trong các trường hợp cần thiết, chẳng hạn như đối với những doanh nghiệp
theo mùa vụ thì có thể linh hoạt cho họ về thời hạn trả tiền khi mùa vụ kết thúc.
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Trang Khoa: Ngân hàng – Tài chính 57

Muốn giảm bớt rủi ro trong tín dụng thương mại Cơng ty cần có bộ phận quản lý các bộ phận cộng nợ. Bộ phận này sẽ chịu trách nhiệm phân tích khả năng tín
dụng của khách hàng dựa trên những tiêu chuẩn tín dụng, kết hợp với việc phân tích và đanh giá khoản tín dụng được đề nghị thơng qua chỉ tiêu NPV.

Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu công việc này cũng không kém phần quan trọng. Bởi công việc này sẽ xác định được và kịp thời giảm thiểu những rủi ro
trong hoạt động tín dụng thương mại.

3.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý hàng tồn kho.


Ở đây khi nói đến khoản mục hàng tồn kho trong tài sản lưu động, có một điểm cần lưu ý đó là: Do đặc điểm của ngành nghề Công ty vận tải biển Vinalines là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ do đó khoản mục này có sự khác biệt nhất định so với khoản mục hàng tồn kho ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Tồn kho
trong quá trình sản xuất là các nguyên liệu nằm tại từng công đoạn của dây chuyền sản xuất. Còn đối với cơng ty vận tải biển Vinalines thì tồn kho chính là ngun nhiên liệu
phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Đó chính là dầu nhờn, các công cụ dụng cụ… Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường không thể tiến hành sản xuất đến đâu
mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên nhiên liệu dự trữ. Công ty vận tải biển Vinalines cũng không phải là một ngoại lệ.
Công ty nên áp dụng một cách linh hoạt mơ hình đặt hàng hiệu quả nhất EOQ để xác định được mức dự trữ hợp lý. Cơng ty phải đánh giá được tình hình kinh doanh, tiêu thụ
nguyên nhiên liệu từ các năm trước và lập kế hoạch cho năm tính tốn. Việc này nên được tiến hành thường xuyên. Dựa vào kế hoạch đó, cơng ty chủ động tìm kiếm nguồn
cung cấp. Trong bối cảnh hiện nay trước những biến động không ngừng của nền kinh tế công ty nên thường xuyên xem xét sự biến động của khoản mục này để có những điều
chỉnh kịp thời.
3.3. Một số kiến nghị: 3.3.1. Kiến nghị đối với Tổng công ty Hàng hải Việt Nam:
Tổng cơng ty cần giám sát chặt chẽ q trình sử dụng TSLĐ. Vai trò của ban kiểm sốt trong công ty phải được tăng cường, kiểm tra và giám sát các hoạt động của doanh
nghiệp một cách chặt chẽ, có như vậy mới nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Đồng thời cũng phải tăng cường trách nhiệm của những người trong ban
kiểm soát. Ngồi ra, tổng cơng ty phải cử người giám sát vốn của tổng công ty tại doanh nghiệp, một mặt theo dõi quá trình luân chuyển của nguồn vốn để xem nguồn vốn đó có
được sử dụng một cách hiệu quả hay không, một mặt giám sát chặt chẽ hoạt động của doanh nghiệp để báo cáo với tổng công ty, qua đó sẽ giúp doanh nghiệp tạo được nền
nếp trong công việc, nâng cao thái độ làm việc của cán bộ công nhân viên công ty. Tuy tăng cường giám sát nhưng Tổng cơng ty cũng nên tăng tính tự chủ cho cơng ty. Có
như vậy thì cơng ty mới tận dụng được các cơ hội kinh doanh ngắn hạn đem lại nguồn lợi lớn cho doanh nghiệp. Tăng cường tính chủ động sáng tạo cho Cơng ty trong việc áp
dụng khoa học công nghệ hiện đại. Tổng công ty cần biết cách khuyến khích, thúc đẩy, khen thưởng kịp thời các cán bộ
cơng nhân viên cơng ty có thành tích trong cơng tác, đồng thời phải có thái độ kỷ luật một cách nghiêm khác những cán bộ có những hành vi vi phạm kỷ luật, hoặc lợi dụng
của cơng… có như vậy mới có thể tạo một khơng khí làm việc thực sự nghiêm túc và hiệu quả bên trong doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể nâng cao hơn nữa trong
công tác quản lý và sử dụng tài sản lưu động.

3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Giao thông vận tải:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu: Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý hàng tồn kho.

Tải bản đầy đủ ngay(65 tr)

×