Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Đặc điểm chung về cơ cấu nhân sự tại công ty

Đặc điểm chung về cơ cấu nhân sự tại công ty

Tải bản đầy đủ - 69trang

Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa häc Qu¶n lý một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,032 đồng lợi nhuận và năm 2006 một
đồng doanh thu thì đem lại 0,0315 đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Qua 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuếdoanh thu và tỷ suất lợi
nhuận sau thuếvốn kinh doanh thì ta có thể thấy 2 tỷ suất này có xu hướng giảm nhẹ dần nhưng về mặt số lượng thì lợi nhuận vẫn ln có xu hướng
tăng. vì thị trường hiện nay các doanh nghiệp mọc lên như nấm, cạnh tranh nhau rất khốc liệt cả về giá cả, chất lượng,nên doanh nghiệp nào đáp ứng
được nhu cầu của thị trường thì tồn tại được. khi đã tồn tại rồi thì các doanh nghiệp lại tích luỹ dần và tăng quy mơ của doanh nghiệp mình hơn. do vậy
mà tỷ suất lợi nhuận sau thuếdoanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuếvốn kinh doanh hiện nay ngày càng có xu hướng giảm dần nhưng về mặt số
lượng thì lợi nhuận ln có xu hướng tăng dần.và đây thường là xu thế chung của các doanh nghiệp hiện nay, sở dĩ có điều này là vì cơng nghệ
càng phát triển thì tỷ lệ cấu tạo hữu cơ cv ngày càng có xu hướng tăng dần trong đó: c là tư bản bất biến, v là tư bản khả biến.

2.2. Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty tnhh sản xuất và tm Đức Mạnh


2.2.1. Đặc điểm chung về cơ cấu nhân sự tại công ty


Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất lao động, vốn cơng nghệ và còng là yếu tố quyết định của q trình này. Chính vì
vậy, cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xut ca doanh nghip.
Chuyên đề tốt nghiệp 39 Lê Xuân Tuấn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa häc Qu¶n lý
Bảng 4: Cơ cấu nhân sự của công ty tnhh sản xuất tm Đức Mạnh
đơn vị : người
stt năm
chỉ tiêu 2004
2005 2006
so sánh tăng, giảm năm 20052004
so sánh tăng, giảm năm 20062005
số lượng tt
số lượng tt
số lượng tt
số tuyệt đối
số tuyệt đối
1 tổng số lao động
50 100
62 100
75 100
12 24
13 20,97
2 phân theo tính chất lao
động - lđ trực tiếp
31 62
38 61,29
45 60
7 22,58
7 18,42
- lđ gián tiếp 19
38 24
38,71 30
40 5
26,32 6
25 3
phân theo giới tính - nam
44 88
52 83,87
61 81,33
8 18,18
9 17,31
- nữ 6
12 10
16,13 14
18,67 4
66,67 4
40 4
phân theo trình độ - đai học và trên đại học
4 8
6 9,68
10 13,33
2 50
4 66,67
- cao đẳngvà trung học 12
24 16
25,81 21
28 4
33,33 5
31,25 - ptth
34 68
40 64,52
44 58,67
6 17,65
4 10
5 phân theo độ tuổi
- trên 45 tuổi
6 12
6 9,68
8 10,67
2 33,33
- từ 25 - 45 tuổi 25
50 32
51,61 41
54,66 7
28 9
28,13 - dưới 25 tuổi
19 38
24 38,71
26 34,67
5 26,32
2 8,33
nguồn phòng hành chính - nhõn s
Chuyên đề tốt nghiệp 40 Lê Xuân Tuấn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa häc Qu¶n lý Qua
bảng 3 phân tích tình hình thực hiện ch tiờu cho ta thấy 3 năm
qua lực lợng lao ®éng trong c«ng ty năm 2004: số lượng lao động bình qn của cơng ty là 50 người, năm 2005 là 62 người, năm 2006: là 75 người.
Như vậy, số lao động bình qn của cơng ty trong năm 2005 so với năm 2004 tăng là 12 người tương ứng với 24, năm 2006 so với năm 2005 tăng
là 13 ngi tơng ứng với tăng 20,98. Nguyờn nhõn ca việc tăng số lao động trong năm 2005 và năm 2006 là do tuyển thêm người vào làm công
nhân trong bộ phận sản xuất và vào bộ phận văn phòng để đáp ứng được nhu cầu về lao động trong cụng ty. Công ty đã có sự thay đổi cả về số lợng
và chất lợng số lao động qua các năm có xu hớng tăng dần đều. Đội ngũ lao
động có trình độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học có xu hớng tăng vẫn luôn chiếm khoảng 8 tíi 13,13 tû träng ®éi ngò lao ®éng .Sè lao động trực tiếp
có xu hớng tăng và tỷ lệ lao động nữ đứng ở mức thấp và điều này là rất bình thờng đối với những công ty hoạt động trong lÜnh vùc cđa c«ng ty.
Là một cơng ty chun kinh doanh và sản xuất các sản phẩm về sắt thép công nghiệp, mà chức năng chủ yếu của công ty là thương mại, tức là
kinh doanh các sản phẩm về sắt thép. Thép được nhập về từ các thị trường Nga, Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan….. về để bán trên thị
trường Việt Nam . Do đó ta thấy đặc điểm về nhân lực của công ty cũng hết sức khác biệt so với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất khác. Tổng
số lao động năm 2006 của cơng ty chỉ có khoảng 75 người, trong đó lao động sản xuất trực tiếp là 45 người chiếm khoảng 60 tổng số lao động;
lao động gián tiếp là 30 người chiếm 40 lao động. trong số đó, lao động
trực tiếp năm 2005 tăng thêm 7 người tương đương với 22,58 so với năm 2004 và năm 2006 cũng tăng thêm 7 người tương đương với 18,42 so với
năm 2005. đây là lực lượng lao động chính tạo ra của cải vật chất cho xã hội và một phần nguyên nhân tạo ra sự tăng trưởng đáng k v doanh thu
ca cụng ty.
Chuyên đề tốt nghiệp 41 Lê Xuân Tuấn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa häc Qu¶n lý Nếu nhìn vào cơ cấu chia theo độ tuổi của cơng ty thì chúng ta có
thể nhận thấy được cơng ty có một lực lượng lao động trẻ, đồng đều về tay nghề kỹ thuật. hầu hết lao động trong công ty đều trong độ tuổi từ 25
đến 45 chiếm khoảng 50 đến 54,66 lực lượng lao động của công ty. đây là một lợi thế rất quan trọng của cơng ty do đó những nhà quản
lý cần phải biết kết hợp sức trẻ, lòng nhiệt tình trong cơng việc với những lao động có kinh nghiệm và những cán bộ có trình độ chun
mơn cao. Bằng đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao kết hợp với cơ cấu
quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, công ty đang xây dựng cho mình một cơ cấu quản lý nhân sự hợp lý và vững chắc, đảm bảo tính
thống nhất của một tập thể cũng như phân định rõ ràng nhiệm vụ chức năng và quyền hạn của các cấp.

2.2.2. Đánh giá hoạt động tuyển dụng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm chung về cơ cấu nhân sự tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×