Tải bản đầy đủ - 64 (trang)
Công ty lương thực Tiền Giang – Tigifood Công ty cổ phần Du lịch An Giang – An Giang Tourimex

Công ty lương thực Tiền Giang – Tigifood Công ty cổ phần Du lịch An Giang – An Giang Tourimex

Tải bản đầy đủ - 64trang

Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Hình 4.7: Giao diện đặt hàng trong website www.imexcuulong.com.vn
Website trưng bày 5 loại sản phẩm gạo là: gạo trắng hạt dài Việt Nam 5 tấm, gạo trắng hạt dài Việt Nam 10 tấm 2 bóng, gạo trắg hạt dài Việt Nam 10 tấm, gạo trắng hạt dài Việt Nam 25 tấm và gạo
trắng hạt dài Việt Nam 5 tấm 2 bóng. Sau khi chọn giỏ hàng, người dùng sẽ gửi yêu cầu báo giá về cho phía cơng ty, sau đó người dùng và cơng ty có những thỏa thuận cho việc ký kết hợp đồng.

4.3.4. Công ty lương thực Tiền Giang – Tigifood


• Kỹ thuật
Hình 4.8: Giao diện đặt hàng trong website www.tigifood.com
 Tên miền là www.tigifood.com
• Nội dung
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 41 Trang 41
41
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
 Context: Website trình bày thu hút, hài hòa với màu xanh non chủ đạo. Bố trí các mục thơng tin dễ dàng cho người dùng liên kết. Nổi bật logo của Công ty.
 Content: Như những website khác, Tigifood cũng cung cấp các thông tin tổng quát về Công ty, hoạt động kinh doanh, hoạt động đồn thể. Bên cạnh đó, website còn cung cấp các Văn bản pháp quy, các
tiêu chuẩn sản phẩm mình kinh doanh, thơng tin thị trường – giá cả cho phép người dùng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể theo dõi. Đặc biệt, website cung cấp các phần mềm diệt virus cho người
dùng download sử dụng.
 Community: Website chưa hỗ trợ chức năng cho phép người dùng tương tác với nhau.  Customization: Người dùng có thể sử dụng hai ngơn ngữ Anh – Việt để xem thơng tin trên
website.  Communication: Người dùng có thể liên hệ mail bằng Outlook Express, Skype cho chức năng
hỗ trợ trực tuyến  Connection: Website chỉ hỗ trợ liên kết thơng qua các button, đã có mục sitemap, liên kết với
các website khác nhưng chưa cung cấp cho người dùng.  Commerce: Đã cho phép người dùng đăng ký tài khoản để thực hiện giao dịch trực tuyến,
nhưng chưa thiết kế giỏ hàng, nên chưa hoàn chỉnh chức năng này.

4.3.5. Công ty cổ phần Du lịch An Giang – An Giang Tourimex


• Kỹ thuật
Hình 4.9: Giao diện đặt hàng trong website www.angiangtourimex.com.vn
 Tên miền là www.angiangtourimex.com.vn
 Ngôn ngữ thiết kế: ASP.NET •
Nội dung  Context: Giao diện website trình bày cho người sử dụng dễ dàng truy cập thơng tin. Nối bật
lĩnh vực kinh doanh chính của Cơng ty là du lịch.
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 42 Trang 42
42
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
 Content: Cung cấp đầy đủ những thông tin về Công ty, tin tức lĩnh vực kinh doanh. Nối bật với các hình ảnh, clip về các khu du lịch.
 Community: Website chưa có chức năng này.  Customization: Người dùng có thể xem website với hai ngơn ngữ là Anh và Việt.
 Communication: Có trang bị liên kết mail cho người dùng.  Connection: Người dùng có thể liên kết với các mục chính dễ dàng với các button, website
chưa cung cấp sitemap nhưng có mục liên kết với website khác có liên quan.  Commerce: Website có hỗ trợ giao dịch trực tuyến, nhưng dành cho lĩnh vực hoạt động chính
là du lich. Khi người dùng đăng ký tour trực tuyến sẽ cung cấp thông tin cá nhân, tour cho Cơng ty, sau đó Cơng ty sẽ liên hệ với khách hàng để đi đến thỏa thuận thực hiện hợp đồng như truyền thống.
4.3.6. Đánh giá chung về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin của các cơng ty trong ngành
Nhìn chung, những cơng ty trong ngành đã có những đầu tư cho cơng nghệ thơng tin. Thơng qua phân tích website của 5 cơng ty chính ta thấy rằng, các cơng ty đã có sự đầu tư vào thương mại điện tử. Trong
số đó, có 2 doanh nghiệp đạt cấp độ 2 – thương mại giao dịch, đó là Imexcuulong và An Giang Tourimex, nhưng An Giang Tourimex chỉ cung cấp về lĩnh vực du lịch. Vinafood2 và Tigifood đang chuẩn bị bước
vào cấp độ 2 với sự trang bị sẵn các chức năng giao dịch trực tuyến, Vinafood2 đã tiến đến hình thức cổng thông tin điện tử portal. Vinafood1 đang trong cấp độ 1 – thương mại thông tin.
Giao diện của các websit được thiết kế nổi bật lên logo, thương hiệu của doanh nghiệp. Nội dung các website tương đối đầy đủ về thông tin của doanh nghiệp, sản phẩm – dịch vụ, hoạt động kinh doanh; còn
tin tức thị trường thì có Vinafood2, Tigifood và An Giang Tourimex cung cấp, cấp độ cập nhật cũng tương đối thường xuyên.
Các website đều có chức năng Communication, giúp cho người dùng dễ dàng tương tác với website, tìm hiểu thêm những thơng tin về các doanh nghiệp. Nhưng chức năng Community thì chỉ có Cổng thơng
tin Vinafood2 thực hiện bởi cung cấp forum cho người dùng. Thực hiện Customization, các doanh nghiệp chỉ cung cấp khả năng chuyển đổi ngôn ngữ là chủ yếu.
Với chức năng Connection, chỉ có 2 website cung cấp sitemap giúp cho người dùng hình dung nên cấu trúc liên kết trong website Vinafood2 và Tigifood. Đa số các website đều cho phép người dùng liên kết
qua lại giữa các trang trong website dễ dàng bới các mục trình bày theo thứ tự hợp lý. Tóm tắt:
Qua phân tích chương Hiện trạng ứng dụng cơng nghệ thơng tin tại Công ty Angimex và các công ty trong ngành, ta thấy rằng Angimex hiện đang trong giai đoạn thực hiện cấp độ 1. Cơng ty đã có sự đầu tư
cần thiết cho việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng như thương mại điện tử. Xuất phát từ nhận thức đúng vai trò của cơng nghệ thơng tin, thương mại điện tử mà Công ty đã trang bị tương đối đầy đủ về
nhân sự, nối mạng và nội dung. Trong năm nay, website của Angimex cũng dần hoàn chỉnh, sẵn sàng cho kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu.
Bên cạnh Angimex, những công ty trong ngành cũng đã có sự đầu tư cần thiết cho cơng nghệ thông tin, thương mại điện tử nhất định.
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 43 Trang 43
43
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀO VIỆC QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU CHO NGÀNH HÀNG GẠO XUẤT KHẨU
CỦA CÔNG TY ANGIMEX
Thương mại điện tử được phân chia thành 3 cấp độ là thương mại thông tin, thương mại giao dịch và thương mại tích hợp. Như đã phân tích ở chương 4, hiện tại ANGIMEX mới bước vào cấp độ 1- thương
mại thông tin, website chỉ mới được thiết kế, cung cấp các thông tin cơ bản nhất và còn nhiều mặt cần hồn chỉnh để thật sự đạt được cấp độ 1. Theo chiến lược của Công ty, ANGIMEX sẽ triển khai ứng dụng
thương mại điện tử cấp độ 2 vào năm 2010, vì vậy kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cần phải đạt được mục tiêu là hoàn thành cấp độ 1 và chuẩn bị chuyển sang cấp độ 2 từ
tháng 10 năm 2008 đến năm 2010. 5.1. Xác định thị trường mục tiêu cho việc ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá thương
hiệu gạo Angimex
Công ty đã phân khúc thị trường theo hành vi tiêu dùng gạo như sau: •
Khu vực Châu Á: Tại thị trường này, Cơng ty có một số khách hàng truyền thống là Indonesia, Malaysia và Philippines
 Indonesia: Đặc điểm của thị trường này là ưa chuộng gạo loại hạt ôvan, được đánh
bóng, màu sắc trắng, trong, mới xay xát, có mùi thơm, dẻo, tỷ lệ tấm ít thường khơng q 20 
Malaysia: Tầng lớp Hoa kiều thích gạo trắng, hạt dài, cấp loại tốt, tỷ lệ tấm thấp. Tầng lớp dân nghèo thường dùng hạt dài, tỷ lệ tấm cao từ 15 đến 25. Tiêu dùng gạo nếp
thường xuyên chiếm khoảng 5 lượng nhập khẩu vì hàng năm có rất nhiều ngày lễ cổ truyền. 
Singapore: Người dân nước này thích gạo trắng, hạt dài có đánh bóng kỹ, tỷ lệ tấm thường là 5, đòi hỏi chất lượng cao. Loại gạo thơm cũng được ưu chuộng với mức giá cao.
 Philippines: Thị trường này ưa chuộng hạt gạo dài hoặc trung bình nhưng phải
được đánh bóng kỹ, màu sắc trắng trong và có mùi thơm, khơng u cầu dẻo. 
Iran: Quốc gia này ưa thích gạo trắng, hạt dài, tỷ lệ tấm thấp từ 5 đến 15, yêu cầu số hạt thóc lẫn khơng q 8 hạt trong 1 kg gạo.
 HongKong: Người dân thích gạo trắng, hạt dài chất lượng cao, xay xát kỹ và đánh
bóng. Các loại gạo thơm đặc sản của Việt Nam rất ưa chuộng tại đây. 
East Timor: Nước này thường nhập loại gạo 10-15 tấm. •
Khu vực Châu Phi: Đây là thị trường có dân số đơng, nên nhu cầu gạo mỗi năm sẽ tăng thêm. Vì ở đây mức thu nhập
thấp, khả năng thanh toán thanh toán thấp nên thường tiêu thụ gạo có chất lượng trung bình thấp, có tỷ lệ tấm cao, có khi có cả gạo 100 tấm.
• Khu vực Châu Mỹ:
Người tiêu dùng châu Mỹ thích gạo xay vừa phải, còn cám hoặc gạo lức, riêng Braxin lại thích gạo trắng, hạt dài, tẩy cám, đánh bóng kỹ, tỷ lệ tấm thấp từ 5 đến 10. Số hạt thóc lẫn khơng q 5 hạt
trong 1 kg gạo. •
Khu vực Châu Âu:
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 44 Trang 44
44
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Với thị trường này, gạo chỉ là lương thực phụ trợ sau lúa mỳ, sản phẩm tiêu thụ tốt là gạo trắng, hạt dài, đòi hỏi vệ sinh cơng nghiệp cao.
Trên đây là những phân khúc thị trường gạo xuất khẩu hiện tại của Cơng ty. Trong đó bao gồm việc cung cấp các loại gạo cao cấp, trung bình, thấp, gạo thơm, tấm và nếp. Do đặc trưng ngành hàng gạo có
những rủi ro về mùa vụ, thị trường, cạnh tranh, đặc biệt là phụ thuộc vào chính sách xuất khẩu lương thực của Chính phủ nên Cơng ty có xu hướng giảm số lượng xuất khẩu gạo. Nhưng, Chính phủ cho các doanh
nghiệp xuất khẩu mặt hàng gạo thơm và nếp bình thường nhằm có thị trường và khách hàng ổn định, vì đây là một ngành hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu cao và việc xuất khẩu mặt hàng không ảnh hưởng
nhiều đến vấn đề an ninh lương thực. Đồng thời, đặc trưng của gạo chất lượng cao, gạo thơm và nếp là những mặt hàng có thể tạo ra giá trị gia tăng cao về mặt chất lượng sản phẩm và về mặt dịch vụ. Đây cũng
là thị trường giúp Công ty từng bước xây dựng thương hiệu gạo cho riêng mình. Từ đó, Cơng ty đã đẩy mạnh hướng phát triển sản xuất, kinh doanh những mặt hàng gạo chất lượng cao như gạo 5, gạo thơm
và nếp, tăng tỷ trọng doanh thu loại gạo này trong cơ cấu doanh thu lương thực. Để thực hiện chiến lược này, Công ty đã đầu tư máy móc, trang thiết bị nhằm cải tiến chất lượng gạo, như máy tách màu.
Trong số những thị trường xuất khẩu gạo trên, ta thấy chỉ có một số thị trường tiêu thụ gạo cao cấp như Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines, Iran, Hong Kong, Châu Mỹ và Châu Âu. Nhưng nói về
sản lượng tiêu thụ thì chỉ có một số là thị trường chính tiêu thụ gạo cao cấp. Bảng 5.1: Thống kê chủng loại gạo xuất khẩu chủ yếu trong tháng 02 và hai tháng đầu năm 2007
11
Tháng 22007 So T12007
Chủng loại TTXK Chính
Lượng tấn
Trị giá USD
Lượng tấn
Trị giá USD
Gạo 15 tấm Indonesia. Singapore
162,538 50,401,383 322.18
338.10 Gạo nếp 10 tấm
Indonesia. Singapore. Philippines. Đài Loan
21,812 9,628,356
259.82 258.49
Gạo 25 tấm Philippines
7,000 2,162,650
-32.76 -32.65
Gạo 5 tấm Philippines.
Indonesia. Singapore. USA. Bungari
1,598 571,754
552.24 613.35
Gạo thơm 5 tấm Singapore. Guam.
Hong Kong. Canada 197
79,747 -14.35
-6.24 Gạo 10 tấm
Singapore 169
49,142 238.00
332.97 Gạo 3 tấm
New Zealand. Gana 72
26,400 Gạo nếp 5 tấm
Singapore 50
24,750 -91.12
-89.64 Gạo giống Nhật 5 tấm
Malaysia 42
23,100 -58.42
-64.56 Như bảng thống kê trên, ta thấy gạo 5 tấm, gạo 10 tấm, gạo nếp 10 tấm và gạo thơm 5 tấm có
thị trường chủ yếu là Indonesia, Singapore, Philippines. Nhưng để thực hiện việc ứng dụng thương mại điện tử trong xúc tiến, ta cần chọn lọc lại những thị
trường có khả năng tiếp cận bởi thương mại điện tử. Ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu để đánh giá mức độ sẵn sàng của các thị trường tiềm năng, như chỉ số sẵn sàng kết nối NRI the Networked Readiness Index,
chỉ tiêu ICT-OI Information and Communication Technologies Opportunity Index, chỉ tiêu sẵn sàng thương mại điện tử e-Readiness.
11
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngành hàng lúa gạo Việt Nam 2007 và Triển vọng, trang 124
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 45 Trang 45
45
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Bảng 5.2: Đánh giá mức độ sẵn sàng TMĐT của các thị trường xuất khẩu gạo của ANGIMEX
12
NRI 2007
ICT-OI 2007
e-Readiness 2007
Singapore 5
346.68 6
Indonesia 76
67.68 18
Phillipines 81
78.81 65
Việt Nam 73
76.66 54
Singapore là thị trường dẫn đầu về các chỉ số, cho thấy đây là một thị trường mạnh về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin cũng như thương mại điện tử. Xếp theo chỉ số NRI, Indonesia và Phillipines
đứng sau Việt Nam, cũng cho thấy rằng khả năng kết nổi thấp hơn Việt Nam. Bù lại, đối với chỉ số ICT- OI 2007, Phillipines được xếp đồng nhóm trung bình với Việt Nam, Indonesia nằm trong nhóm thấp.
Đối với chỉ số e-Readiness cho thấy mức độ sẵn sàng thương mại điện tử của Indonesia khá cao, nằm trong nhóm 20 quốc gia đầu tiên. Với những đánh giá từ các chỉ số này, ta xác định lại thị trường mục tiêu
để ứng dụng thương mại điện tử cho việc quảng bá thương hiệu ngành hàng gạo xuất khẩu là Singapore và Indonesia.
Từ các thị trường này, ta phân khúc khách hàng là những cơng ty, tập đồn kinh doanh xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm. Công ty giao dịch với những khách hàng này dưới hình thức ký hợp đồng, thường
là ngắn hạn và sản phẩm được dán nhãn của nhà nhập khẩu nên thương hiệu của Công ty chưa được biết đến trên thị trường tiêu thụ.
Về việc thanh toán, giá gạo ký hợp đồng chủ yếu là giá FOB và thanh toán bằng đồng USD, nên việc giao dịch tương đối thuận lợi. Hình thức thanh toán là TT, DP, DA, kết hợp DP – TT.
Phần lớn những khách hàng này do ta tìm đến thông qua các kỳ hội chợ, triển lãm, các buổi báo cáo, các mối quan hệ quen biết. Từ đó, Cơng ty chào hàng qua e-mai, fax, điện thoại. Còn khách hàng thường
tìm đến Cơng ty bằng những thơng tin do Hiệp hội lương thực gạo Việt Nam cung cấp. Với sự hỗ trợ thương mại điện tử, đa phần các nhà nhập khẩu tìm thơng tin đối tác thông qua các cổng
thông tin portal, sàn giao dịch điện tử, trang vàng yellow pages, trang trắng white pages… Những khách hàng này cần thông tin về sản phẩm, giá cả, số lượng cung cấp, phương thức thanh tốn, hình thức
vận chuyển. Đồng thời, vấn đề về chứng từ, chính sách, pháp luật, tranh chấp cũng được họ lưu ý đến. Một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng, đó là uy tín, hình ảnh, thương hiệu
Cơng ty. Với vấn đề này, khách hàng có thể thu thập thông qua kinh nghiệm kinh doanh, các kênh truyền thơng.
Vậy thơng qua những phân tích trên, ta chọn thị trường gạo chất lượng cao, gạo thơm và nếp để ứng dụng thương mại điện tử trong việc quảng bá thương hiệu ANGIMEX cho ngành hàng gạo xuất khẩu, với
phân khúc khách hàng là những công ty, tập đoàn kinh doanh xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm của hai thị trường Singapore và Indonesia.
Đối với khách hàng mục tiêu này, điều họ quan tâm tham gia và kinh doanh xuất nhập khẩu là yếu tố chính trị và môi trường xã hội, nhất là đối với những doanh nghiệp Singapore. Do đó, những thị trường
xuất khẩu chủ yếu của Singapore là những thị trường truyền thống hoặc là những thị trường được giới thiệu bởi các đối tác tin cậy. Mong muốn chung của các khách hàng này là có thể nhanh chóng tìm được
những thơng tin chính xác về sản phẩm – dịch vụ, thị trường, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua Internet, các phương tiện truyền thông khác.
12
Tác giả tổng hợp từ Báo cáo Cơng nghệ thơng tin tồn cầu 2007-2008 của Diễn dàn Kinh tế Thế giới, Báo cáo Xếp hạng chỉ số e_Readiness năm 2007 của Cơ quan nghiên cứu ETU và Báo cáo Đo lường Xã hội thông tin nam9 2007 của Liên minh
Viễn thông Quốc tế ITU [trực tuyến] http:www.itu.intITU-Dictpublicationsict-oi2007index.html
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 46 Trang 46
46
Chiêu thị truyền thống
tổng hợp
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Theo thống kê của trang Alexa, Goolge và Yahoo là hai cơng cụ tìm kiếm được Singapore và Indonesia sử dụng nhiều nhất. Các website giao dịch, cổng thông tin của hai thị trường này ít dùng đến
banner quảng cáo như tại Việt Nam. 5.2.Xác định mục tiêu thông tin và thiết kế thông điệp cho ứng dụng thương mại điện tử trong
quảng bá thương hiệu gạo Angimex Trong những thị trường ta đã chọn, đa phần đều là những thị trường truyền thống của cơng ty, nên có
thuận lợi trong việc xúc tiến thương mại, tiếp cận. Ngoài các nhà nhập khẩu vốn là đối tác quen thuộc, Công ty cũng cần phải thu hút thêm những khách hàng mới.
Với những khách hàng quen thuộc, mục tiêu thông tin ta cần đạt được là củng cố sự lựa chọn thương hiệu. Vì đây là những khách hàng ta từng giao dịch, nên ta cần củng cố lòng tin của họ vào quyết định lựa
chọn thương hiệu của mình là đúng đắn. Căn cứ theo mơ hình thang hiệu ứng AKLPCP gồm có các bước: nhận biết, kiến thức về thương hiệu,
thiện cảm, thích thú, ham muốn đối với thương hiệu và dẫn đến hành vi mua hàng, ta xác định những khách hàng mới thuộc giai đoạn đầu tiên - Nhận biết trong mô hình thang hiệu ứng AKLPCP. Trong giai
đoạn này, thơng điệp cần thiết kế giản đơn nhằm giới thiệu sự hiện diện của thương hiệu trên thị trường.
Vì đây là mặt hàng gạo và lĩnh vực kinh doanh của Công ty là xuất nhập khẩu, nên thông điệp thiết kế mang tính lý trí, nhằm thể hiện những đặc trưng về chức năng của thương hiệu. Đồng thời cũng tùy thuộc
vào từng nhóm khác hàng mà ta có cách thiết kế thơng điệp khác nhau. Để có thể xác định được thơng điệp ta cần phải phân tích insight
13
của hai nhóm khách hàng này. Mặc dù có mục tiêu thơng tin khác nhau, nhưng nhìn chung, cả hai nhóm khách hàng đều là những
cơng ty, tập đồn xuất nhập khẩu nên mối quan tâm chung của họ là những thông tin về sản phẩm chất lượng, số lượng, xuất xứ, giá, thông tin về giao dịch điều khoản, phương thức thanh tốn, thuế, vận tải,
bảo hiểm. Đối với loại hình B2B, khi khách hàng là những doanh nghiệp thì một thơng điệp cần được thiết kế phải vừa thể hiện được uy tín, hình ảnh của Cơng ty, vừa mang tính giản đơn, vì là những nhà
nhập khẩu tìm kiếm thơng tin, cần những tín hiệu thơng tin đơn giản, rõ ràng để thuận tiện cho việc ra quyết định lựa chọn. Từ những phân tích trên, ta có insight cho phân khúc khách hàng mục tiêu của kế
hoạch ứng dụng thương mại điện tử trong việc quảng bá ngành hàng gạo xuất khẩu như sau:
Uy tín là tiêu chí quan trọng khi lựa chọn một đối tác xuất nhập khẩu Từ insight này ta thiết kế ra một thông điệp giản đơn, ngắn gọn, súc tích nhằm thu hút khách hàng
mục tiêu:
ANGIMEX – Nhà xuất khẩu gạo uy tín hàng đầu Việt Nam ANGIMEX – The most prestigious rice exporter of Viet Nam
Với bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh xuất nhập khẩu, Angimex được bầu chọn là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu uy tín trong bốn năm liền. Giải thưởng này được xét chọn theo các tiêu
chí: xuất khẩu trực tiếp, có lãi trong 2 năm liên tiếp; không vi phạm pháp luật, không bị đối tác trong nước và nước ngoài khiếu kiện về kỹ thuật thương mại, thương phẩm; thực hiện nghiêm túc hợp đồng xuất
khẩu, không làm ảnh hưởng đến sự phát triển xuất khẩu, đến uy tín của giới doanh nhân Việt Nam và có kim ngạch xuất khẩu năm trước của các mặt hàng xuất khẩu đạt mức tối thiểu theo quy định. Đây cũng
chính là những ưu điểm tạo nên uy tín cho Angimex.
13
Insight – sự thật ngầm hiểu: là sự thật nằm sâu trong tâm trí người tiêu dùng nhưng chưa được nói ra rõ ràng khơng ngày tháng năm. Cuatomer insight là gì? [trực tuyến]. Đọc từ
http:banhbeo.files.wordpress.com200711customer- insight
.ppt .
đọc ngày 10062008
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 47 Trang 47
47
Chiêu thị truyền thống
tổng hợp
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
5.3.Lập kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của công ty Angimex
Trước khi chọn lọc những công cụ truyền thông tiếp thị trực tuyến thích hợp, ta cần xác định cách thức truyền thơng và đối tượng chiêu thị. Để có thể truyền hình ảnh, thương hiệu của Cơng ty ta cần phải
tận dụng cả hai cách thức truyền thông là ngoại tuyến và trực tuyến. Trong việc ứng dụng thương mại điện tử, việc không đơn giản là thiết lập nên một website và đẩy tất cả những thông tin về Công ty lên đó là
xong, là mọi người có thể tìm đến doanh nghiệp và đặt hàng, là được nhiều người biết đến. Do đó, ta cần tận dụng những ứng dụng trong thương mại điện tử để “marketing website” của mình đến đúng đối tượng
ta mong muốn nhất; đồng thời cũng tận dụng những công cụ truyền thông ngoại tuyến để mọi người biết đến kênh thông tin trực tuyến của Công ty. Đối tượng chiêu thị mà ta hướng đến mang tính rộng khắp, vì
đây là sản phẩm gạo, chứ khơng phải những mặt hàng tiêu dùng, giải trí mang tính cá nhân hóa.
Hình 5.1: Các hình thức chiêu thị truyền thông giữa trực tuyến online và ngoại tuyến offline
Do đó, các cơng cụ truyền thơng ta sử dụng sẽ nằm tập trung trong hai nhóm truyền thơng là Tiếp cận tổng hợp và Chiêu thị truyền thống tổng hợp.
Mục tiêu của kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử trong việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Cơng ty ANGIMEX là hồn thành cấp độ 1 – thương mại thông tin từ tháng 10 năm
2008 đến năm 2009 và chuẩn bị cho cấp độ 2 – thương mại giao dịch vào năm 2010. Để đạt được mục tiêu này, ta cần thực hiện được những mục tiêu cơ bản sau:
Bảng 5.3: Mục tiêu thực hiện từ tháng 102008 đến 2009
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 48 Trang 48
48 Trực tiếp
Cá nhân hóa
Chiêu thị truyền thống
tổng hợp Tiếp cận
tổng hợp
Cá nhân
Rộng khắp Đối tượng chiêu thị
Ngoại tuyến Trực tuyến
Cách thức truyền thông
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Công cụ Quý 42008
Quý 1 và Quý 22009 Quý 3 và Quý 42009
Banner Đặt tại 2 Portal
E-mail
Gửi cho 100 nhà nhập khẩu cũ
Thêm 5 nhà nhập khẩu mới
Gửi cho 100 nhà nhập khẩu cũ
Thêm 5 nhà nhập khẩu mới
Gửi cho 100 nhà nhập khẩu cũ
Thêm 5 nhà nhập khẩu mới
Viral Marketing
2 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các bản tin nhỏ 4 báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh 1 báo cáo tình hình sản
xuất gạo của vùng ĐBSCL
Các bản tin nhỏ 6 báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh 1 báo cáo năm - tình hình
sản xuất gạo của vùng ĐBSCL
Các bản tin nhỏ
Hợp tác độc quyền
Tham gia 4 sàn giao dịch Tiếp tục tham gia
Tiếp tục tham gia
Cung cấp thông tin
10 bản tin mới mỗi ngày với 2 ngôn ngữ tiếng Việt
và Anh 15 bản tin mới mỗi ngày
với 2 ngôn ngữ Việt – Anh
Thêm 1 mục tin – Lịch tàu
Thêm 1 catalog sản phẩm gạo bằng flash
Cơng cụ tìm kiếm Đăng ký với Google
Đăng ký với Yahoo
Đặt link 5 link
20 link 30 link
Theo những mục tiêu cụ thể trên, ta triển khai kế hoạch cụ thể như sau: •
Quý 4 năm 2008:  Banner: Trao đổi banner với Cổng thông tin Tổng Công ty Lương thực miền Nam
www.vinafood2.com.vn và Cổng thông tin Thương mại điện tử Việt Nam
www.ecvn.com.vn . Ta không
đặt banner tại các cổng thơng tin của Singapore và Indonesia, vì hầu hết các nhà nhập khẩu sẽ tìm thơng tin qua các sàn giao dịch, cổng thơng tin, khơng có xu hướng tìm đối tác thơng qua các banner.
 E-mail: Cơng ty có thể gửi e-mail đến các doanh nghiệp nhập khẩu để chào hàng. Hiện Cơng ty đã có danh
sách những khách hàng quen thuộc, với nhóm khách hàng này, Công ty tiến hành gửi 50 số lượng khách hàng Singapore, Indonesia từng đặt mua loại gạo cao cấp. Đối với nhóm khách hàng mới, Cơng ty có thể
tìm thông qua một số danh bạ các công ty của Singapore như www.buysingapore.com
Cổng thông tin Buy Singapore,
www.yellowpages.com.sg Trang vàng của Singapore, các công ty của Indonesia như
www.indocenter.co.id Cổng thông tin của Indonesia,
www.yellowpages.co.id Trang vàng của
Indonesia. GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh
SVTH: Lê Ngọc Tuyền Trang 49
Trang 49 49
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Đối với mặt hàng gạo, khách hàng là những công ty, nên ta cần lưu ý trong cách thức trình bày diễn đạt rõ ràng chính xác về sản phẩm, đặc tính sản phẩm, giá cả, thông tin giao dịch trong e-mail chào hàng.
Đây là công cụ giao tiếp trong kinh doanh phổ biến nhất, nhưng lưu ý việc tận dụng e-mail thành một e- mail quảng cáo trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là không phù hợp, nên ta chỉ dừng lại ở mức giao tiếp và
lưu ý đến cách trình bày nội dung thư, hình ảnh, thương hiệu, địa chỉ liên hệ phải nổi bật lên thương hiệu của Công ty.
 Viral Marketing: Để người dùng, các nhà nhập khẩu truyền nhau những thông tin về Công ty theo quy luật như truyền miệng, ta sẽ xuất bản các báo cáo đúng hạn. Trong quý này ta sẽ xuất ra hai
bản báo cáo, đó là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 bằng tiếng Anh và Việt. Bên cạnh đó, ta cũng có thể biên soạn thêm nhựng bản tin nhỏ xoay quanh các hoạt động kinh doanh, xã hội của Cơng
ty nhằm tăng thêm uy tín.
 Hợp tác độc quyền: Ở giai đoạn đầu này, ta sẽ tham gia 4 sàn giao dịch điện tử. Trong đó, có 2 sàn giao dịch Việt Nam
www.vnemart.com.vn và
www.ecvn.com.vn và 2 sàn giao dịch quốc tế có
người Singapore và Indonesia truy cập nhiều www.alibaba.com
và www.kommarket.com
.  Cung cấp thông tin:
Những công ty nhập khẩu lương thực thường quan tâm đến giá cả thị trường, tình hình sản xuất, chính trị, kinh tế - xã hội của quốc gia, của địa phương. Nên ta cần cung cấp và cập nhật những thông tin này
trên website theo từng mục riêng. Điều cần lưu ý nhất là mức độ cập nhật thông tin. Thông tin ta cung cấp để giúp cho khách hàng ra quyết định kinh doanh, nên lúc nào cũng đòi hỏi những thơng tin mới nhất, rõ
ràng, chính xác nhất. Hiện nay, Việt Nam rất yếu trong việc cung cấp thông tin kinh doanh, nhất là ngành kinh doanh gạo. Thông tin thường không cung cấp theo kịp nhịp độ diễn biến của thị trường, điều này gây
khơng ít khó khăn cho các nhà nhập khẩu, các doanh nghiệp kinh doanh gạo, những nhà sản xuất - cung cấp gạo,… Vì thế, ta nên chuẩn bị khá tốt cho công cụ này, có thể nói cơng cụ này sẽ là vũ khí chính thu
hút, duy trì lượng truy cập, quan tâm của người dùng, cũng như đối tượng ta hướng đến.
Để có thể thực hiện cơng tác này, ta cần có sự trang bị về nhân sự, nguồn cung thông tin, trang thiết bị. Cần có trang thiết bị tiên tiến giúp thực hiện nhanh trong việc cập nhật thông tin, dịch thuật và cung cấp
thông tin lên website. Về nguồn cung thơng tin, ta có thể lấy từ các website trong và ngoài nước. Trong nước, ta có thể liên hệ với một số trang báo trực tuyến phổ biến như
www.tuoitre.com.vn ,
www.thanhnien.com.vn ,
www.vnexpress.net ,
www.vneconomy.com.vn … và những trang địa phương
như www.angiang.gov.vn
, www.baoag.com.vn
, http:sonongnghiep.angiang.gov.vn
,…, đặc biệt với những trang thông tin chuyên ngành xuất khẩu gạo như Hiệp hội Lương thực Việt Nam -
www.vietfood.org.vn , Cổng thông tin của Bộ NN – PTNT -
www.agroviet.gov.vn . Với nguồn thơng tin
thế giới, ta có các website cung cấp thông tin về gạo xuất khẩu, về lương thực như www.oryza.com
, www.riceonline.com
, …  Cơng cụ tìm kiếm: Ta cần cải tạo và chọn lại một số từ khóa mới cho website, bởi trong số
những từ khóa hiện giờ chỉ có từ khóa “angimex” là có thể hiển thị ra địa chỉ website trên trang kết quả tìm kiếm Google. Ta nên tăng cường sử dụng các từ khóa sau:
Bảng 5.4: Từ khóa thường dùng trong ngành xuất nhập khẩu
14
Từ khóa Số lượng gõtháng
Import 41402
14
Nguồn: Lantabrand.com
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 50 Trang 50
50
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
export 30106
export source 8955
export marketplace 6770
export lead 5253
export directory 4178
export opportunity 3267
import export business 1836
export supplier 1407
Đồng thời, ta nên soạn thảo một đoạn miêu tả công ty để đưa vào chức năng description của thẻ Meta. Đoạn description có thể như sau:
“ANGIMEX Company là doanh nghiệo xuất khẩu gạo uy tín Việt Nam, chuyên kinh doanh xuất khẩu gạo các loại, chú trọng xuất khẩu gạo cao cấp”
Đăng ký tìm kiếm trên Google ta vào link sau: https:adwords.google.comselectLogin
. Đồng thời, Google cho phép ta tạo một nhóm từ khóa của riêng mình và đăng ký bản quyền, ta có thể tạo tại
https:adwords.google.comselectKeywordToolExternal?defaultView=2  Đặt link: Ta cần đặt những liên kết tại các website mà các nhà nhập khẩu Singapore và
Indonesia thường thấy nhất. Thứ nhất, ta đăng ký vào các danh bạ doanh nghiệp như
www.yp.com.vn ,
www.dmoz.com ,
www.eguidevietnam.com Thứ hai, ta giới thiệu trên forum liên quan đến nhà nhập khẩu Singapore có diễn dàn tại
www.ace.org.sg – website của Action Commuinity for Entrepreneurship.
• Quý 1 và Quý 2 năm 2009:
 E-mail: Ta tiếp tục gửi cho 100 nhà nhập khẩu cũ bao gồm 5 nhà nhập khẩu mới của quý trước, đồng thời thêm 5 nhà nhập khẩu mới.
 Viral Marketing: Ta tăng thêm 2 báo cáo mới là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 1 và quý 3 cả file bằng tiếng Việt và Anh. Đồng thời, ta sẽ tổng hợp hoặc lấy báo cáo gốc từ Cổng thơng
tin của Bộ NN-PTNT về tình hình sản xuất gạo của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Tiếp tục phổ biến những bản tin về Công ty.
 Cung cấp thông tin: Với sự chuẩn bị trong giai đoạn trước, ở giai đoạn 2 quý tiếp theo này ta sẽ gia tăng lượng bản tin lên 15 bản tin mỗi ngày với hai ngôn ngử Anh – Việt. Xem và tìm nguồn cập
nhật Lịch tàu chạy ta có thể tham khảo từ Cổng thơng tin Tổng Cơng ty Vinafood 2. Đồng thời thiết kế lại catalog sản phẩm Cơng ty cung ứng, trong đó bao gồm ln sản phẩm gạo. Catalog có thể được thiết
kế bằng Flash để tăng tính độc đáo. Chú ý thể hiện đầy đủ các thông tin về sản phẩm như chất lượng, số lượng, xuất xứ.
 Cơng cụ tìm kiếm: Đăng ký với Yahoo tại
http:vn.siteexplorer.search.yahoo.comfreesubmit  Đặt link: 20 link
• Quý 3 và Quý 4 năm 2009:
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 51 Trang 51
51
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
 E-mail: Ta tiếp tục gửi cho 100 nhà nhập khẩu cũ bao gồm 5 nhà nhập khẩu mới của quý trước, đồng thời thêm 5 nhà nhập khẩu mới.
 Viral Marketing: Cập nhật thêm 2 báo cáo là Báo cáo hoạt động kinh doanh quý 32009 và Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009. Cùng đó là một báo cáo tình hình sản xuất gạo của Đồng bằng
Sông Cửu Long. Tiếp tục phổ biến những bản tin về Công ty.  Đặt link: 30 link
Song song với kế hoạch triển khai ứng dụng các công cụ truyền thông trực tuyến trên, ta cần phải kết hợp với các công cụ chiêu thị truyền thống tổng hợp. Ta in địa chỉ website trên các danh thiếp, brochure
để cung cấp cho các khách hàng trong các dịp hội trợ, hội thảo,… Nói chung, địa chỉ website Cơng ty cần phải được thêm các bản in, các file báo cáo, … để cho khách hàng dễ dàng tìm hiểu thêm thông tin về
Công ty thông qua website. Từ việc truy cập vào website chỉ để tìm những thơng tin cơ bản về Cơng ty, khách hàng sẽ có cơ hội đánh giá khả năng cung cấp thông tin, tin tức phù hợp với họ; từ đó, nếu website
thật sự phù hợp với insight của khách hàng, họ sẽ trở lại thường xuyên hơn.
Bên cạnh đó, để thực hiện kế hoạch này tốt hơn, cũng như nhanh chóng xúc tiến triển khai các ứng dụng thương mại điện tử, ta cần tuyển dụng thêm 01 nhân viên chuyên về thương mại điện tử, đồng thời
cũng có sự am hiểu về xuất nhập khẩu, marketing. Yêu cầu đối với nhân viên này là: tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành quản trị kinh doanh, kinh tế đối ngoại, marketing, cơng nghệ thơng tin; trình
độ vi tính: B, trình độ anh văn: B; đặc biệt phải có sự quan tâm yêu thích nghiên cứu thương mại điện tử. 5.4.Hoạch định ngân sách
Hoạch định ngân sách là bước quan trọng, đánh giá tính khả thi của một kế hoạch. Với kế hoach ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Angimex, ta
hoạch định ngân sách bởi phương pháp mục tiêu – cơng việc. Ta có bảng hoạch định ngân sách cơ bản như sau:
Bảng 5.5: Hoạch định chi phí cho kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Cơng ty Angimex
Chỉ tiêu Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá
Tổng
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 52 Trang 52
52
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Chi phí setup và duy trì tên miền
đồngnăm 01 năm + 03
tháng 930,000
1,162,500 Chi phí thuê host
đồngtháng 15 tháng
480,000 24,000,000
Chi phí nhân sự đồngtháng
15 tháng 9,000,000 135,000,000
Chi phí tham gia sàn gia dịch:
ECVN đồngnăm
01 năm + 03 tháng
1,950,000 2,437,500
Dự trù 5,000,000
Tổng 167,600,000
Trong đó, chi phí setup, duy trì tên miền và thuê host được tính theo giá tham khảo của Công ty giải pháp trực tuyến ESC. Công ty tham gia sàn giao dịch ECVN với mức độ thành viên bạc.
Vậy tổng chi phí cho kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty Angimex từ tháng 102008 đến năm 2010 là 167,600,000 đồng.
5.5.Đánh giá hiệu quả
Để có thể đánh giá tính hiệu quả của kế hoạch, ta có thể sử dụng một số cơng cụ như số lần hiện diện impression, leads, click-through, số lần tìm thấy trên cơng cụ tìm kiếm với từ khóa nhất định, thứ hạng
trên các cơng cụ tìm kiếm, thống kê lượng khách hàng tiếp cận doanh nghiệp thông qua website,… Việc đo lường này, ta có thể tự thực hiện hoặc thuê dịch vụ bên ngoài.
Hoặc ta có thể dùng website đo lường trực tuyến Alexa www.alexa.com
, Compete www.compete.com
, ComScore www.comscore.com
, Hitwise www.hitwise.com
, Nielsen NetRatings www.nielsen.com
, , Netcraft www.netcraft.com
, Ranking.com www.ranking.com
, Quantcast www.quantcast.com
... để đo lường, đánh giá uy tín và mức độ hấp dẫn của website Cơng ty. Trong đó, cơng cụ đo lường trực tuyến tiêu biểu nhất là Alexa của Amazon.com cung cấp. Để có thể
sử dụng cơng cụ này ta vào www.alexa.com
đăng ký. Alexa sẽ cung cấp cho ta một bảng đánh giá sơ bộ hiệu quả của một website. Trong bảng phân tích gồm có các chỉ số sau:
• Traffic rank: Xếp hạng website trong tổng số các website mà công cụ Alexa thu thập được. Thời
gian so sánh đánh giá xếp hạng là trong 3 tháng gần nhất, một tuần. Thông thường, các website có lợi trong việc xếp hạng là gia tăng uy tín, mức độ hấp dẫn của website, vì các website nằm trong top 100, top
10 là những website được người truy cập thường xuyên.
• Reach: Là số lượng người truy cập, nhưng chỉ tính một lần duy nhất, khơng tính những trường hợp
người dùng truy cập đi truy cập lại một website. •
Page Views: Là số lượng trang được người dùng truy cập trong website đó. •
Biểu đồ: Ta có thể xem xét sự biến thiên lượng người truy cập của một website theo từng tháng •
Ngồi ra, Alexa còn cho ta biết phần trăm lượng người truy cập từ các quốc gia nào, website của ta xếp hạng thứ mấy đối với các quốc gia khác
Tóm tắt:
GVHD: Th.S Huỳnh Phú Thịnh SVTH: Lê Ngọc Tuyền
Trang 53 Trang 53
53
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Mục tiêu của kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty Angimex từ tháng 10 năm 2008 đến năm 2010 là đạt được cấp độ 1 – thương
mại thông tin và chuẩn bị chuyển sang cấp 2 – thương mại giao dịch. Để triển khai kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử, ta xác định thị trường mục tiêu là thị trường
Singapore và Indonesia. Đây là hai thị trường tiềm năng tiêu thụ gạo cao cấp, có mức độ sẵn sàng thương mại điện tử cao. Phân khúc khách hàng mục tiêu là những công ty nhập khẩu gạo, nhóm khách
hàng này thường quan tâm đến vấn đề uy tín của đối tác kinh doanh của mình. Từ sự quan tâm của nhóm khách hàng mục tiêu, ta xác định mục tiêu thông tin cho kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử là củng
cố uy tín, sự lựa chọn đối với khách hàng cũ và mới. Mặc dù có mục tiêu thơng tin khác nhau, nhưng insight của phân khúc khách hàng này đều giống nhau là: Uy tín là tiêu chí quan trọng khi lựa chọn
một đối tác xuất nhập khẩu. Từ insight này, ta thiết kế thông điệp đơn giản, ngắn gọn, súc tích hơn để ứng dụng trong thương mại điện tử là: ANGIMEX – Nhà xuất khẩu gạo uy tín hàng đầu Việt Nam.
Sau khi đã xác định mục tiêu và thiết kế thông điệp, ta triển khai kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử vào việc quảng bá thương hiệu cho ngành hàng gạo xuất khẩu của Công ty Angimex. Với đặc trưng
kinh doanh xuất khẩu gạo, ta xác định hai nhóm truyền thơng chính là Tiếp thị tổng hợp và Chiêu thị truyền thông tổng hợp. Các công cụ này được triển khai trong 15 tháng với các mục tiêu cụ thể cho từng
quý. Trong các công cụ, ta lưu ý đến hai công cụ quan trọng là Cung cấp thơng tin và Cơng cụ tìm kiếm. Hai cơng cụ này giữ vai trò chủ đạo, nhằm tạo sức bật chính cho việc xúc tiến website. Đồng thời, ta cũng
thực hiện các công cụ của Tiếp cận tổng hợp với vai trò ngoại tuyến. Từ những cơng việc cần thực hiện, ta hoạch định ngân sách theo những cơng việc đó. Tổng chi phí cho kế hoạch là 167,600,000 đồng.
Cuối cùng, để đánh giá tính hiệu quả của kế hoạch ta có thể tự đo lượng theo một số tiêu chí hoặc th dịch vụ bên ngồi. Ngồi ra, ta có thể dùng các cơng cụ đo lường trực tuyến để đánh giá hiệu quả
website.

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty lương thực Tiền Giang – Tigifood Công ty cổ phần Du lịch An Giang – An Giang Tourimex

Tải bản đầy đủ ngay(64 tr)

×