Tải bản đầy đủ - 117 (trang)
Hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán

Tải bản đầy đủ - 117trang

quy định một số loại hình cơng ty phải có Ban kiểm sốt trực thuộc Đại hội đồng cổ đơng, Ban kiểm sốt này cũng đóng vai trò tương tự như Uỷ ban kiểm tốn.
- Các yếu tố bên ngồi Ngoài các yếu tố trên, hoạt động của đơn vị còn chịu ảnh hưởng của mơi trường
bên ngồi như luật pháp, sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nước, chỉ đạo của cấp trên hoặc của cơ quan quản lý chun mơn, hay tác động từ phía nhà đầu tư, các chủ nợ…,
tuy khơng thuộc phạm vi kiểm sốt của nhà quản lý nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB.

3.2 Hệ thống kế tốn


Hệ thống thơng tin kế toán là hệ thống thu nhận, xử lý, ghi chép thông tin và báo cáo thông tin cho bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm các phương pháp xử lý
thông tin và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, được thiết kế để ghi chép và báo cáo cho nhà quản lý về các nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn ra trong đơn vị, tình hình tài sản,
nguồn vốn, kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đây là một yếu tố quan trọng trong hệ thống KSNB, nó khơng chỉ cung cấp thơng tin cần thiết cho quản lý mà còn thực hiện việc kiểm tra, giám sát nhiều mặt hoạt động
của đơn vị, góp phần bảo vệ tài sản của đơn vị không bị thất thốt, gian lận hoặc sử dụng lãng phí.
Các mục tiêu tổng quát của hệ thống KSNB về phương diện kế tốn bao gồm:

Sự phê chuẩn: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được sự phê chuẩn hợp lý trước khi thực hiện nghiệp vụ đó.

Tính có thật: tức là kế toán chỉ ghi chép những nghiệp vụ kinh tế thực sự phát sinh, chứ không ghi chép những nghiệp vụ giả tạo vào sổ sách của đơn vị.

Tính đầy đủ: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được phản ánh vào sổ sách kế toán của đơn vị, khơng được bỏ sót hay che dấu, để ngồi sổ.

Sự đánh giá hợp lý: khơng để xảy ra những sai phạm trong việc tính tốn hay việc áp dụng các ngun tắc tính giá, đo lường.

Sự phân loại: đảm bào số liệu được phản ánh vào đúng tài khoản, đúng sổ sách kế tốn có liên quan.

Đúng kỳ: việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải đúng kỳ, đảm bảo khơng có nghiệp vụ nào để qua kỳ sau hay nghiệp vụ phát sinh ở kỳ sau nhưng lại ghi nhận trong
kỳ này.

Chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu phải được ghi chép đúng đắn vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp, việc tổng hợp số liệu, chuyển số liệu từ sổ tổng hợp sang sổ
cái và lên BCTC phải chính xác. Các mục tiêu tổng quát trên sẽ được triển khai thành các mục tiêu cụ thể đối với
từng loại nghiệp vụ trong đơn vị. Đối với kiểm toán viên, khi xem xét hệ thống kế tốn cần nghiên cứu kỹ các chính
sách kế toán mà đơn vị áp dụng, như nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định, nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi
vay…, hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ hay nhật ký sổ cái. Vì các chính sách kế tốn là do ban giám đốc lựa chọn với
mục đích soạn thảo và trình bày BCTC một cách trung thực, hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị, còn quy định hình thức kế tốn là nhằm kiểm
SVTH: Trần Thị Minh Hà - Trang
10-
soát quá trình ghi chép, tính tốn và lập BCTC của đơn vị. Các thông tin này thường được công bố trong Thuyết minh BCTC của đơn vị, qua đó kiểm tốn viên có thể nắm
bắt sơ lược q trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin của đơn vị, từ đó có cái nhìn ban đầu về hệ thống KSNB.

3.3 Các thủ tục kiểm soát


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(117 tr)

×