Tải bản đầy đủ - 117 (trang)
Mơi trường kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt

Tải bản đầy đủ - 117trang

- Đối với BCTC, KSNB phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy, vì người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với đơn vị và chuẩn mực kế toán
hiện hành. - Đối với tính tuân thủ, KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật
pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, KSNB phải hướng mọi thành
viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị.
- Đối với mục tiêu hiện hữu và hiệu quả của các hoạt động, hệ thống KSNB nếu được thiết kế hữu hiệu và vận hành sẽ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.
3. Các bộ phận hợp thành hệ thống KSNB

3.1 Môi trường kiểm soát


“Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của hệ thống
kiểm sốt nội bộ trong đơn vị” theo VAS 400. Mơi trường kiểm sốt bao gồm nhận thức, quan điểm, thái độ và hành động của
người quản lý trong đơn vị đối với kiểm sốt và tầm quan trọng của kiểm sốt, do đó nó là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của KSNB, có ảnh hưởng quan trọng đến sự
nhất quán giữa các chính sách của các nhà quản lý và tính hiệu quả của hệ thống kế tốn và các thủ tục kiểm sốt. Mơi trường kiểm sốt mạnh sẽ hỗ trợ đáng kể cho các thủ tục
kiểm soát, hạn chế phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm sốt. Tuy nhiên mơi trường kiểm sốt mạnh khơng đồng nghĩa với hệ thống kiểm sốt nội bộ mạnh, vì bản
thân mơi trường kiểm sốt chưa đủ để đảm bảo tính hiệu quả của tồn bộ hệ thống kiểm sốt nội bộ.
Kiểm tốn viên cần phải tìm hiểu đầy đủ mơi trường kiểm sốt của đơn vị để có thể đánh giá tính hiệu quả và hữu hiệu của nó. Và điều quan trọng khi đánh giá mơi
trường kiểm soát là kiểm toán viên nên tập trung xem xét bản chất của các chính sách, thủ tục kiểm sốt của nhà quản lý hơn là hình thức của chúng.
Các yếu tố chủ yếu của mơi trường kiểm sốt bao gồm: - Đặc thù về quản lý:
Trước hết là quan điểm, tính chính trực và các giá trị đạo đức của ban lãnh đạo
đối với việc lập BCTC cũng như cách thức ứng xử với những rủi ro trong kinh doanh. Nếu nhà quản lý đơn vị có quan điểm kinh doanh trung thực, cạnh tranh lành mạnh và
có xu hướng coi trọng tính trung thực của BCTC sẽ tạo ra một mơi trường kiểm sốt mạnh, do ý muốn thiết lập các thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhằm thực hiện được các mục
tiêu của doanh nghiệp. Đây là yếu tố chính của mơi trường kiểm sốt, nó tác động đến các thành phần khác trong hệ thống KSNB, ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB. Đây cũng là vấn đề thuộc về văn hóa tổ chức, để xây dựng văn hóa tổ chức lành mạnh, các nhà lãnh đạo phải xây dựng được những chuẩn mực về đạo đức và cách cư
xử đúng đắn để góp phần ngăn cản mọi thành viên trong tổ chức không gây ra những hoạt động gian lận hay phạm pháp.
SVTH: Trần Thị Minh Hà - Trang
7-
Để đánh giá nhân tố này, kiểm tốn viên có thể tìm hiểu xem trong đơn vị có tồn tại những quy định về đạo đức nghề nghiệp hay những thông lệ kinh doanh được chấp
nhận hay không, những quy định về xử lý các trường hợp mâu thuẫn về quyền lợi và các quy định khác các thông tin này thường nằm trong Điều lệ của tổ chức; hay những quy
định về cách thức đối xử với khách hàng, nhà cung cấp phải trung thực và công bằng; hoặc khi giao kế hoạch cho các bộ phận hay cá nhân trong đơn vị thực hiện thì phải dựa
trên nguồn lực của đơn vị, tức là phải khả thi, tránh tạo ra áp lực cho nhân viên đối với những nhiệm vụ không thể thực hiện và ngăn ngừa hành vi gian lận khi lập BCTC…có
thể tìm hiểu trong quy chế quản lý tài chính của đơn vị
Thứ hai, đặc thù về quản lý còn thể hiện ở vấn đề phân bổ quyền lực trong đơn vị.
Quyền lực có thể được quản lý tập trung ở một cá nhân hoặc phân bổ cho nhiều người, nhiều bộ phận trong bộ máy quản lý tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động và tính chất quản
lý ở đơn vị. Tuy nhiên nếu quyền lực được phân chia hợp lý thì vấn đề kiểm sốt sẽ tốt hơn. Trường hợp quyền lực tập trung ở một cá nhân thì kiểm tốn viên cần chú ý đến
phẩm chất của người nắm quyền, còn nếu quyền lực phân tán thì cần xem xét đến việc sử dụng quyền lực của những người được phân quyền để đánh giá môi trường kiểm
sốt. Thường thì quyền lực được quản lý tập trung ở các công ty nhỏ và phân tán ở các công ty quy mô lớn, hoạt động đa dạng, sản phẩm nhiều. Ví dụ trong một tập đồn,
Tổng giám đốc giao kế hoạch hàng năm cho các Giám đốc nhà máy thực hiện, khi đó kiểm tốn viên cần xem xét đến việc sử dụng quyền hạn được giao để điều hành cơng
việc của các giám đốc, họ có lạm quyền hoặc không sử dụng hết quyền lực được giao hay không, nếu họ đảm bảo được các kế hoạch đã giao và thực hiện đúng các quy định,
quy chế quản lý của công ty cũng như các quy định hiện hành của Nhà nước thì kiểm tốn viên có thể đánh giá mơi trường kiểm sốt là tốt.
-
Cơ cấu tổ chức:
Là sự phân chia các chức năng quản lý cho từng thành viên, từng bộ phận trong đơn vị để đạt được mục tiêu chung của đơn vị. Nói đến cơ cấu tổ chức thì phải đề cập
đến việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức đó. Phân chia quyền hạn và trách nhiệm là việc cụ thể hóa trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, thành
viên trong cơ cấu tổ chức. Mỗi bộ phận, thành viên sẽ được giao quyền hạn tương xứng với trách nhiệm và năng lực của mình, đồng thời giữa các bộ phận thành viên đó có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi người phải hiểu được cơng việc mình phụ trách và ảnh hưởng của nó đến các thành viên, bộ phận khác trong việc hoàn thành mục tiêu của
doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà người quản lý có thể thiết lập một cơ cấu tổ chức phù hợp, góp phần đảm bảo cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác
dụng. Một cơ cấu tổ chức phù hợp phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Phân chia rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận, thành viên trong việc điều hành và kiểm sốt tồn bộ hoạt động của đơn vị, khơng
bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời phải đảm bảo khơng chồng chéo nhau.

Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận, thể hiện qua việc những người phụ trách bộ phận chịu trách nhiệm trước cùng một cấp trên. Ví
dụ kế tốn tiền mặt và thủ quỹ cùng chịu trách nhiệm trước kế tốn trưởng.
-
Chính sách nhân sự:
SVTH: Trần Thị Minh Hà - Trang
8-
Là các phương pháp quản lý nhân sự và các chính sách, các quy định của đơn vị trong việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật người
lao động. Nó có ảnh hưởng quan trọng đến việc hạn chế rủi ro của hệ thống KSNB. Một chính sách nhân sự tốt với đội ngũ nhân viên có năng lực, được huấn luyện đầy đủ, có
đạo đức tốt, có ý thức đồn kết gắn bó sẽ hạn chế được những gian lận và sai sót có thể xảy ra, góp phần tạo nên một mơi trường kiểm soát mạnh.
Để tăng cường hiệu quả của hệ thống KSNB qua chính sách nhân sự, nhà quản lý có thể định kỳ thay đổi nhiệm vụ của nhân viên nhằm giảm thiểu việc xảy ra gian lận và
sai sót, tất nhiên là các nhân viên này phải có tính chất cơng việc gần giống nhau, hoặc phải đào tạo nghiệp vụ cho họ trước khi chuyển họ qua vị trí mới nếu đơn vị có điều
kiện. Ngồi chính sách khen thưởng, kỷ luật người lao động, cần phải thiết lập thêm các chương trình động viên khuyến khích nhân viên, như tổ chức các buổi liên hoan, các
chương trình văn nghệ, các buổi hội thảo chuyên đề, hay tổ chức cho nhân viên nghỉ lễ, đi du lịch…, hoặc nâng cao mức khen thưởng nhằm khuyến khích họ khi cần thiết. Bên
cạnh đó cần có hình thức kỷ luật rõ ràng, hợp lý, linh hoạt, mềm dẻo kết hợp nghiêm khắc đối với những hành vi vi phạm.
- Công tác kế hoạch: Một nhân tố không kém phần quan trọng trong mơi trường kiểm sốt là hệ thống
lập kế hoạch hay dự toán, gồm các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận, khấu hao hay dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cố định, dự tốn tài chính…
Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành một cách khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự tốn sẽ trở thành một cơng cụ kiểm sốt rất hữu hiệu,
một số điều nhà quản lý cần quan tâm như: lập kế hoạch phải dựa trên nguồn lực thực tế của đơn vị, bên cạnh kế hoạch dài hạn phải có các kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch chi tiết
nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch dài hạn, rồi ai là người đề ra kế hoạch, kế hoạch đó được lập có dựa trên quyết định hay ý muốn của các chủ doanh nghiệp hay các nhà
lãnh đạo cấp cao hay khơng, có hợp lý hợp pháp hay khơng, công tác triển khai thực hiện kế hoạch như thế nào, giao nhiệm vụ cho ai, bộ phận nào, khả năng đạt được kế
hoạch, các nhân tố ảnh hưởng, biện pháp xử lý khi có biến động bất thường xảy ra ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành kế hoạch, quy định về thời gian thực hiện, trách nhiệm
báo cáo với cấp trên…
Đây cũng là vấn đề mà kiểm toán viên cần quan tâm trong kiểm toán BCTC, đặc biệt là khi tiến hành thủ tục phân tích.
-
Hội đồng quản trị và uỷ ban kiểm toán
Ở một số quốc gia như Mỹ, các cơng ty cổ phần có quy mơ lớn thường thành lập một Uỷ ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, gồm những thành viên trong và
ngồi Hội đồng quản trị nhưng khơng tham gia vào việc điều hành doanh nghiệp. Nhiệm vụ của họ là: Giám sát việc chấp hành luật pháp của công ty; Kiểm tra và giám sát cơng
việc của các kiểm tốn viên nội bộ; Giám sát tiến trình lập BCTC; Đại diện cơng ty để mời kiểm tốn viên độc lập và làm việc với họ; Hoà giải mâu thuẫn giữa kiểm tốn viên
độc lập với ban giám đốc. Do đó sự hữu hiệu của tổ chức này có ảnh hưởng quan trọng đến mơi trường kiểm sốt, thể hiện ở mức độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín, mối quan hệ
với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập. Ở Việt Nam, Luật Doanh nghiệp có
SVTH: Trần Thị Minh Hà - Trang
9-
quy định một số loại hình cơng ty phải có Ban kiểm sốt trực thuộc Đại hội đồng cổ đơng, Ban kiểm sốt này cũng đóng vai trò tương tự như Uỷ ban kiểm tốn.
- Các yếu tố bên ngoài Ngoài các yếu tố trên, hoạt động của đơn vị còn chịu ảnh hưởng của mơi trường
bên ngồi như luật pháp, sự kiểm sốt của các cơ quan Nhà nước, chỉ đạo của cấp trên hoặc của cơ quan quản lý chuyên môn, hay tác động từ phía nhà đầu tư, các chủ nợ…,
tuy khơng thuộc phạm vi kiểm soát của nhà quản lý nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB.

3.2 Hệ thống kế toán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mơi trường kiểm sốt

Tải bản đầy đủ ngay(117 tr)

×