Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 212trang

71



chuyển và chuyển khoản một lượng lớn ngoại tệ, chi viện cho chiến trường

miền Nam. Quá trình phát triển của VCB được chia thành 3 giai đoạn chủ yếu

như sau:

Giai đoạn 1963-1990: Trong giai đoạn này, VCB thực hiện nhiệm vụ

đối nội và đối ngoại được Nhà nước giao phó: thực hiện chức năng NH đối

ngoại độc quyền, tiếp nhận viên trợ nước ngoài phục vụ cho công cuộc phát

triển kinh tế ở miền Bắc và phục vụ công cuộc giải phóng miền Nam. Sau

ngày giải phòng miền Nam, VCB tiếp quản các ngân hàng cũ, hoàn tất thủ tục

pháp lý, thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao với vai trò hội viên của

Việt nam tại IMF, WB, ADB.

Giai đoạn 1990-2000: Với sự ra đời của pháp lệnh Ngân hàng Nhà

nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày

23/5/1990, VCB chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc

quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang NHTM quốc doanh hoạt động

đa năng và tự do cạnh tranh với các loại hình NHTM và các tổ chức tài chính

khác. VCB đã bắt nhịp chung cùng toàn ngành và cả nước, tự đổi mới mình

để phục vụ công cuộc phát triển của đất nước và xây dựng vị thế của một

ngân hàng quốc doanh chủ đạo, đi đầu trong các hoạt động NH.

Giai đoạn 2000 đến nay: Thực hiện đề án Tái cơ cấu nhằm nâng cao năng

lực tài chính, mở rộng hoạt động kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ và phát

triển dịch vụ mới, xây dựng mô thức quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công

tác quản trị rủi ro và kiểm tra, kiểm toán nội bộ để chuẩn bị quá trình cổ phần

hóa. Tháng 5/2008, VCB hoàn thành quá trình cổ phần hóa theo hình thức giữ

lại nguyên phần vốn Nhà nước và phát hành thêm cổ phần mới chiếm 30%

vốn điều lệ, chính thức chuyển sang NHTM CP Ngoại thương Việt Nam, kế

thừa các quyền và nghĩa vụ của VCB theo quy định của pháp luật. VCB được

áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung

đột với luật pháp Việt Nam. [33]



72



Thực hiện đề án Tái cơ cấu nhằm nâng cao năng lực tài chính, mở rộng

hoạt động kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ và phát triển dịch vụ mới, xây

dựng mô thức quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro và

kiểm tra, kiểm toán nội bộ để chuẩn bị quá trình cổ phần hóa. Tháng 5/2008,

VCB hoàn thành quá trình cổ phần hóa theo hình thức giữ lại nguyên phần

vốn Nhà nước và phát hành thêm cổ phần mới chiếm 30% vốn điều lệ, chính

thức chuyển sang VCB. Nhìn tổng quan hoạt động kinh doanh của VCB trong

giai đoạn 2009-2015 có thể thấy khái quát ở Bảng 2.1:

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của VCB giai đoạn 2009 –

2015

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng tài sản

Vốn chủ sở

hữu

Vốn hóa thị

trường

Tổng số vốn

huy động

Tổng dư nợ



2009



2010



2011



2012



2013



2014



2015



255.496 307.621 366.722 414.488 468.994



576.989



674.395



16.710



20.737



28.639



41.547



42.386



44.186



45.172



45.172



35.466



39.652



60.786



62.107



85.014



117.000



169.071 204.755 242.386 302.624 334.259



419.974



503.007



136.996 171.124 208.086 239.804 278.357



323.966



387.152



Tỷ lệ nợ xấu



2,47%



2,83%



2,03%



2,40%



2,73%



2,31%



1,84%



LN sau thuế



3.945



4.303



4.217



4.421



4.378



4.616



5.332



3.921



4.282



4.197



4.397



4.358



4.567



5.134



LN thuần sau

thuế



Nguồn: Báo cáo Thường niên các năm 2009-2015 của VCB [33]



73



Xem xét một số chỉ tiêu cơ bản nhất vè quy mô có thẻ thấy, tổng tài

sản của VCB năm 2015 bằng 264% so với năm 2009, tốc độ tăng bình quân

25%/năm; vốn chủ sở hữu tăng gấp 2,47 lần và tổng số vốn huy động bằng

2,98 lần. Các chỉ tiêu cơ bản khác cũng có mức tăng bình quân 20% 24%/năm trong giai đoạn 2009 -2015.

2.1.2 Một số chỉ tiêu cơ bản

2.1.2.1 Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu

Nhìn nhận một cách đầy đủ biến động của quy mô tổng tài sản và quy

mô vốn chủ sở hữu của VCB cho cả giai đoạn 2009 – 2015, cho thấy, tổng tài

sản tăng trưởng khá, ổn định qua các năm, song vốn chủ sở hữu của VCB thì

tăng trưởng không tương xứng. Tuy nhiên trong những năm 2009 -2015, thị

trường tài chính Việt Nam có nhiều khó khăn thì việc vẫn đảm bảo tăng

trưởng được quy mô vốn chủ sở hữu thể hiện uy tín, chiến lược của VCB

trong chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh và một góc độ nào đó của

quản trị rủi ro.

2.1.2.2 Quy mô tổng tài sản và vốn hóa thị trường chứng khoán

Để thấy rõ hơn diễn biến quá trình phát triển quy mô của ngân hàng,

hiệu quả ban đầu về quản trị rủi trong trong điều kiện có nhiều biến động trên

thị trường tài chính, có thể tham khảo số liệu về quy mô tổng tài sản và mức

độ vốn hoá thị trường trên thị trường chứng khoán Việt Nam của VCB trong

các năm 2009 – 2015 qua số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy, trong giai đoạn 2009 –

2015, quy mô tổng tài sản và quy mô vốn hoá thị trường của VCB tăng

trưởng ổn định trong điều kiện hoạt động ngân hàng có nhiều khó khăn, môi

trường kinh doanh ngân hàng có nhiều diễn biến phức tạp, rủi ro đa dạng, thị

trường chứng khoán trồi sụt thất thường, nhiều nhà đầu tư rút vốn khỏi thị



74



trường, lãi suất các năm 2012 – 2015 giảm mạnh, nợ xấu xử lý khó khăn, sức

cầu của nền kinh tế yếu. [33]

2.1.2.3 Một số chỉ tiêu và hoạt động kinh doanh khác

Các chỉ tiêu cơ bản về dư nợ cho vay lợi nhuận trước thuế và sau thuế

đều tăng khá ổn định, ở mức cao qua các năm 2009 - 2015, chỉ tiêu lợi nhuận

thuần sau thuế về cơ bản là ổn định, tăng nhẹ trong các năm 2014 - 2015.

Công ty kinh doanh chứng khoán VCB – VCBS vốn là một trong 10

Công ty kinh doanh chứng khoán mạnh nhất, đóng góp vào lợi nhuận hợp

nhất cũng như sức mạnh cạnh tranh của VCB. Trong 6 năm qua: 2009 – 2015,

mặc dù hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam giảm sút, hoạt động

của các công ty kinh doanh chứng khoán có nhiều khó khăn, song VCBS vẫn

nỗ lực vương lên, khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Riêng năm

2014, VCBS có lợi nhuận trước thuế đạt 119,68 tỷ đồng; Năm 2015 đạt hơn

92,0 tỷ đồng. [32]

Thời điểm gần nhất đó là hết năm 2015, công ty cho thuê tài chính có

LNTT đạt hơn 41,0 tỷ đồng, không đạt kế hoạch đề ra. Trước đó, năm 2014,

công ty cho thuê tài chính có lợi nhuận trước thuế đạt 53,1 tỷ đồng, đạt

100,2% kế hoạch năm 2014. Năm 2013 có nhiều khó khăn, còn năm 2012 là

năm có nhiều thay đổi với công ty trong quản trị điều hành nhằm củng cố nội

lực. Đến cuối năm 2012, hoạt động kinh doanh của công ty đạt được những

kết quả khả quan. Lợi nhuận trước thuế 2012 đạt là 63,9 tỷ đồng, tăng 33,9%

so với năm 2011. Lãi từ việc cho thuê tài chính chiếm 79,2% tổng thu nhập.

Tỷ lệ nợ xấu của công ty đã giảm từ mức 6,47% năm 2011 xuống còn 4,6%

vào cuối năm 2012. [32]



75



2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM

2.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng

2.2.1.1 Thực trạng ban hành và thực hiện các quy định về hoạt động tín dụng

Để thực hiện mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng, VCB đã ban hành khá

đầy đủ các quy định nội bộ, các quy trình nghiệp vụ về cho vay, thẩm định dự

án vay vốn của khách hàng, kiểm soát trước trong và sau khi cho vay, giải

ngân vốn vay, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro,...Hiện nay VCB đang

áp dụng một quy trình cho vay đối với tổ chức chặt chẽ nhưng khá tinh gọn.

Quy trình này phù hợp với nền kinh tế Việt Nam và hướng đến các quy chuẩn

cho vay quốc tế. Trong thời gian áp dụng vừa qua, quy trình này đã phát huy

một cách tích cực nâng cao chất lượng thẩm định, trong quản trị cho vay và

giảm thiểu thời gian ra quyết định.

Hiện tại VCB chia đối tượng khách hàng thành khách hàng thể nhân và

khách hàng pháp nhân, hay chính là khách hàng doanh nghiệp. Khách hàng

doanh nghiệp lại được chia làm 2 đối tượng và áp dụng cho hai quy trình phù

hợp. Khách hàng tùy theo quy mô và nhu cầu vay vốn để được chia thành quy

mô: lớn hoặc vừa và nhỏ. Đối với khách hàng có quy mô lớn ngân hàng áp

dụng theo Quy trình 246 ban hành theo quyết định số 246/QĐ-NHNT.CSTD

ngày 22/07/2008. Đối với khách hàng có quy mô vừa và nhỏ, NH áp dụng

quy trình SME ban hành theo quyết định số 36/QĐ-NHNT.CSTD ngày

28/01/2008. Tuy nhiên, trong thực tế, VCB thống nhất các DN có mức phán

quyết vượt trần phán quyết của CN sẽ sử dụng bộ sản phẩm 246 và mức phán

quyết thuộc thẩm quyền của các CN sẽ sử dụng bộ sản phẩm SME. [35]

Mặc dù được chia theo hai quy trình khác nhau nhưng vẫn mang được

bản chất chung đối với quá trình thẩm định. Việc phân chia quy trình theo quy

mô của khách hàng nhằm khai thác thông tin và thẩm định theo từng đặc điểm



76



riêng của mỗi đối tượng khách hàng nhưng vẫn đảm bảo quá trình thẩm định

chặt chẽ. Có thể nói rằng quy trình SME dành cho khách hàng có quy mô vừa

và nhỏ là một bản lược giản của quy trình 246 của khách hàng có quy mô lớn.

Toàn bộ quá trình thẩm định sẽ được phòng khách hàng thực hiện, sau đó

trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống phê duyệt tại VCB được phân

thành nhiều cấp, cấp thấp nhất là Giám đốc CN rồi đến Hội đồng tín dụng

CN. Nếu vượt cấp sẽ phải trình phòng Quản lý rủi ro của Hội sở chính, cấp

cao hơn là Phó Giám đốc/Tổng Giám đốc, Hội đồng tín dụng HSC và HĐQT.

Các phòng Quản lý nợ và Kế toán, Thanh toán quốc tế sẽ thực hiện các tác

nghiệp theo từng thông báo riêng của phòng Khách hàng như là tác nghiệp

giải ngân món vay, phát hành thư tín dụng, bão lãnh...Đối với mỗi món vay

Cán bộ khách hàng cần thu thập đầy đủ thông tin và thẩm định các thông tin

này. Nội dung thẩm định có hai phần là định tính và định lượng. [35]

2.2.1.2 Thực trạng ban hành và thực hiện quy trình thẩm định

Hồ sơ pháp lý: Đây là yếu tố cần phải thu thập thông tin đầy đủ đầu

tiên trong quá trình thẩm định. Thông tin chứng minh pháp lý của khách hàng

bắt buộc phải thu thập như: [35]

- Giấy phép đăng ký kinh doanh – Mã số thuế; Quyết định thành lập

doanh nghiệp (Tuỳ theo mô hình của mỗi khách hàng mà yêu cầu cung cấp hồ

sơ); Điều lệ hoạt động; Các quyết định bổ nhiệm (Bầu Chủ tịch HĐQT/Hội

đồng thành viên, bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng); Thu thập mọi thông

tin có liên quan đến người chịu trách nhiệm pháp lý, người lãnh đạo; Các giấy

phép có liên quan đến ngành nghề đặc thù...Đối với các dự án, phải thu thập

thêm nhiều hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án như: Quyết định đầu tư của cấp

có thẩm quyền, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép xây dựng, Giấy phép về

an toàn PCCC, cam kết về môi trường...

Uy tín của khách hàng: Uy tín là một khái niệm mang tính định tính

khá đặc trưng. Có thể nói uy tín là cái bên trong nó được thể hiện thông qua



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×