Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tải bản đầy đủ - 212trang

188



KẾT LUẬN

Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động nhạy

cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các NHTM phải

đối phó với nhiều loại hình rủi ro khác nhau. Tuy nhiên, tại Việt Nam, do xuất

phát điểm của các NHTM khá thấp so với trung bình trong khu vực nên việc

phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận được xem là ưu tiên số

một. Chính vì thế, hệ thống quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam nói

chung, của VCB nói riêng hầu như vẫn đang còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa

được đầu tư xây dựng một cách thỏa đáng và chuyên nghiệp. Việc tăng cường

quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh đang được NHNN và các NHTM

đặc biệt quan tâm. Do vậy, tìm giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro,

hoàn thiện công tác quản trị rủi ro là vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng

của các NHTM Việt Nam nói chung và của VCB nói riêng. Luận án lựa chọn

đề tài nói trên và sử dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp đã hoàn

thành những nội dung chủ yếu sau:

Một là, hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro, bao gồm các

khái niệm, nội dung, phương pháp đánh giá rủi ro, nội dung quản trị từng loại

rủi ro cụ thể, các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro, từ quản trị rủi ro tín

dụng, đến quản trị rủi ro tỷ giá, quản trị rủi ro lãi suất, quản trị rủi ro thanh

khoản và quản trị rủi ro hoạt động.

Hai là, khái quát, phân tích, lựa chọn kinh nghiệm quốc tế về quản trị

rủi ro của NHTM trên cơ sở đó rút ra các bài học cần thiết cho các NHTM

Việt Nam nói chung và VCB nói riêng đã được Luận án thực hiện một cách

khoa học và đồng bộ.

Ba là, luận án đã làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tại VCB khá rộng,

nhiều lĩnh vực khác nhau và cách tiếp cận cũng có những khó khăn nhất định.

Từ thực tế đó, luận án đã lựa chọn phân tích đánh giá rõ thực trạng quản trị



189



rủi ro, trong đó đi sâu vào quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tỷ giá, lãi

suất, rủi ro thanh khoản, quản trị rủi ro hoạt động trong hệ thống VCB từ đó

rút ra được những kết quả, nguyên nhân, hạn chế đối với hoạt động này.

Bốn là, trên cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động quản trị rủi ro của

VCB, luận án đã đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng

cao năng lực quản trị rủi ro, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro, chủ yếu là tín

dụng, tỷ giá, lãi suất, hoạt động và quản trị rủi ro thanh khoản tại VCB, trong

đó nhiều giải pháp mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ của từng lĩnh vực quản trị

rủi ro. Để các giải pháp này có tính khả thi, luận án đề xuất một số kiến nghị

có liên quan với Chính phủ và với NHNN.

Luận án đã làm rõ, VCB là NHTM hàng đầu tại Việt Nam về quản trị

rủi ro, đảm bảo chất lượng tín dụng, đảm bảo thanh khoản, kinh doanh trên thị

trường vốn, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, tài

trợ vốn cho lĩnh vực xuất nhập khẩu,….VCB không ngừng hoàn thiện và

nâng cao hiệu quả quản trị các hoạt động của mình. Luận án cũng đã phân

tích và làm rõ trong giai đoạn 2009 – 2015 với nhiều khó khăn do ảnh hưởng

của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, khủng hoảng nợ công ở châu Âu,

thị trường bất động sản tăng cao và sau đó sụt giảm mạnh, hệ thống NHTM

Việt Nam có nhiều thời điểm rơi vào khủng hoảng thanh khoản, lãi suất tăng

cao và sau đó giảm mạnh, nhưng VCB vẫn tiếp tục phát triển ổn định, không

ngừng nâng cao được năng lực tài chính và giữ uy tín. Tuy nhiên trong thời

gian tới, hội nhập sâu rộng với quốc tế và khu vực cũng như từ phân tích thực

trạng cho thấy, quản trị rủi ro của VCB đang tiếp tục đặt ra nhiều vấn đề cần

giải quyết đặc biệt là về rủi ro tín dụng, rủi ro kinh doanh ngoại hối, rủi ro lãi

suất,….Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, sát thực tiễn phù hợp

với xu hướng hội nhập quốc tế góp phần tăng cường quản trị rủi ro trong toàn

hệ thống của VCB theo mục tiêu đề ra.



190



DANH MỤC BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA

TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

1. Trần Thị Ngọc Trâm (2013), “Vai trò của tín dụng ngân hàng gắn với

chuyển đổi cơ cấu kinh tế hộ nông dân”, Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân

hàng, (Số 132), tr.40-43.

2. Trần Thị Ngọc Trâm (2013), “Khơi thông các kênh vốn tín dụng vào

nông nghiệp, nông thôn”, Tạp chí kinh tế và dự báo, (Số 548), tr.38-40.

3. Trần Thị Ngọc Trâm (2013), “Xử lý nợ xấu trong các tổ chức tín dụng

hiện nay”, Thông tin khoa học trường Đại học Công đoàn, (Số 82), tr.36-38.

4. Trần Thị Ngọc Trâm (2013), “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, Thông tin khoa học trường Đại

học Công đoàn, (Số 87), tr.41-44.

5. Trần Thị Ngọc Trâm (2014), “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ

sở, chủ nhiệm đề tài, trường Đại học Công đoàn, nghiệm thu năm 2014.

6. Trần Thị Ngọc Trâm (2015), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của

VCB”, Tạp chí kinh tế và dự báo, (Số 593), tr.40-42.

7. Trần Thị Ngọc Trâm (2016), “Những hạn chế vướng mắc khi triển

khai thông tư 09/2015 trong hoạt động mua bán nợ xấu”, Kỷ yếu hội thảo

khoa học trường Đại học Công đoàn, tháng 4/2016.

8. Trần Thị Ngọc Trâm (2016), “Quản trị rủi ro tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, (Số 541), kỳ

2/tháng 9/2016, tr.36-38.

9. Trần Thị Ngọc Trâm (2016), “Tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản

tại VCB”, Tạp chí kinh tế và dự báo, (Số 632) 24/2016, tr.31-33.



191



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. TIẾNG VIỆT

1. Nguyễn Kim Anh (2010), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nxb Trường

Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội, Hà Nội.

2. Bùi Diệu Anh (2013), Hoạt động kinh doanh ngân hàng, Nxb. Phương

Đông, TP.HCM, 2013

3. Nguyễn Tuấn Anh (2011), Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế,

trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

4. Nguyễn Thị Vân Anh (2014), “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng

thông qua áp dụng Basel II - nhìn từ kinh nghiệm quốc tế”, Tạp chí

Thị trường Tài chính Tiền tệ, số 20 (413) phát hành tháng 10/2014.

5. Citi Bank (1996), Luật Ngân hàng một số nước trên thế giới, Hà Nội.

6. David Begg (2001), Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2001.

7. Deusche Bank, (2007): “Tài liệu hội thảo về quản trị rủi ro giành cho các

NHTM Việt Nam”, bản tiếng Việt, Hà Nội, 2007.

8. Hoàng Huy Hà (2012), đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: “Việc áp

dụng những tiêu chuẩn an toàn hoạt động kinh doanh và quản trị rủi

ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam: Thực

trạng và giải pháp”, NHNN Việt Nam, tháng 10/2012, Hà Nội.

9. Đỗ Thị Kim Hảo (2005), Giải pháp quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh

tế cấp Nhà nước, Học viện Ngân hàng, Hà Nội

10. Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng, Nxb Lao động - Xã hội, Hà

Nội, 2010

11. Hà Mạnh Hùng (2011),”Áp dụng nguyên tắc của Basal trong quản lý nợ

xấu Ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, số

10/2011, Hà Nội, 2011.

12. Tô Ngo ̣c Hưng (2011), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nxb thố ng kê,

Hà Nô ̣i, 2011



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×