Tải bản đầy đủ - 49 (trang)
2 Nghiên cứu khả thi

2 Nghiên cứu khả thi

Tải bản đầy đủ - 49trang

- Năng suất nghiền chỉ đạt dới mức 30 tấn /giờ

độ mịn xi măng 12% trên sàng N 0.08

- Tiêu tốn nhiều thời gian , năng lợng để đồng nhất bột xi măng .

- Bụi phát sinh nhiều, ảnh hởng tới môi trờng lao động tại khu vực nghiền xi

măng, tốn nhiều công vệ sinh công nghiệp.

3- Giải pháp:

- Thay 2 máy đập hàm Clinker hiện tại bằng 2 máy kẹp hàm PE x 150 x 750,

động cơ 15 kw, năng suất 10 ữ 40 T/h

- Thay 7 cửa tháo liệu đáy xi lô Clinker, phụ gia bằng tháo liệu dạng thanh ghi.

- Thay 7 bộ cấp liệu rung từ bằng hệ thống điều chỉnh chất l ợng cấp liệu tự

động, cân phối liệu xi măng TDG 650 đồng bộ (7 cấu tử) điều tốc biến tần).

Băng điều tốc điều khiển bằng máy vi tính gồm:

+ 01 máy vi tính + máy in.

+ 06 Bộ cân băng điều tốc, biến tần công suất 3 ữ 30 T/h

+ 7 bộ cửa tháo liệu kiểu thanh ghi.

+ 01 bộ cân băng điều tốc, biến tần công suất 0,5 ữ 6T/h.

+ 01 tủ điều khiển.

- Xây phòng điều hành 20 m2.

4- Dự kiến kinh phí:

Số TT



Tên thiết bị



Yêu cầu KT



Số lợng



Đơn giá

(Triệu

đ)



Thành

tiền

(Tr đ)



1



2.



Kẹp hàm



Kích thớc vào 210 mm



PE X 150 x 540



Kích thớc ra 10ữ 40mm



Cân băng điện

tử, điều tốc biến

tần TDG 650 cấp

Clinker băng tải

cao su có gờ chịu

nhiệt



C/S 8 ữ 35T/h



02 cái



- Băng tải chịu nhiệt



07 bộ



170



340



630



630



C/S 3 ữ 30 T/h



Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam



20



3.



Hệ thống điều

khiển vi tính



01 bộ



4



Van

tháo

liệu

kiểu thanh ghi



07 bộ



5.

6.



3



21



Chí lắp đặt



47



47



Chi phí XD nhà

điều hành



50



50



Tổng =

đ



1.088.000.000,00



5- Hiệu quả sau khi cải tạo:

a. kỹ thuật:

- Cỡ hạt nguyên liệu nhỏ, cấp liệu xuống đều, năng suất thiết bị tăng dự kiến

tăng khoảng 10%

- Giảm tỷ lệ hao mòn + vỡ bi; tấm lót máy nghiền từ 250 gam/tấn xuống 220

gam/tấn

- Đảm bảo độ đồng nhất xi măng do kiểm soát đợc % nguyên liệu cấp vào

chính xác. Từ đó tăng thêm

- Duy trì ổn định độ mịn xi măng và chất lợng sản phẩm nh mong muốn.

- Giảm chi phí nhân công vận hành thiết bị + vệ sinh.

b. Về kinh tế

Do tăng năng suất dẫn đến tiết kiệm 3% điện năng nghiền xi măng (t ơng

đơng 2 kWh/tấn xi măng):

2 kWh/tấn SP x 180.000 tấn/năm = 360.000 kWh

360.000 kWh x 1000 đồng/kWh = 360.000 đồng/năm

Tiết kiệm do giảm tỷ lệ hao mòn bi + tấm lót

30 gam /tấn x 180.000 tấn SP/năm x 16 đồng/gam = 86.400.000

đồng/năm

Tiết kiệm do giảm chi phí nhân công: 20.000.000 đồng/năm

Tổng thu:

360.000.000 + 86.400.000 + 20.000.000 = 466.400.000 đồng/năm



Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam



21



Các chi phí do có thiết bị mới:

- Khấu hao thiết bị: 10% = 108.800.000 đồng/năm

- Lãi ngân hàng: 76.200.000 đồng/năm

Tổng chi:

108.800.000 + 76.200.000 = 185.000.000 đồng/năm

Thơi gian thu hồi vốn

1.088.000.000 /(466.400.000 185.000.000) = 3,9 năm

C. Về môi trờng:

- Giảm 90% bụi phát tán trong khu vực nghiền xi măng. Tơng đơng giảm

khoảng 300 tấn bụi cục bộ / năm.

- Giảm tiêu thụ điện 360.000 kWh, tơng đơng giảm phát thải 259 tấn khí

nhà kính CO2

- Giải quyết vấn đề lao động thủ công nặng nhọc và cải thiện tốt môi trờng

làm việc cho công nhân.

II- Xây dựng kho chứa than:

1. Hiện trạng:

- Than sử dụng làm nhiên liệu nung luyện Clinker xi măng là than cám:

4a Hòn Gai



AB = 18 ữ 22 %



Q = 6.500 Kcal/kg



VBQ = 6,5%



WBQ mùa khô = 8,5 %

WBQ mùa ma = 10,5%



- Than chứa tại bãi chứa ngoài trời, không có mái che, độ ẩm than ngày ma to

lên tới 17-18%.

- Diện tích bãi chứa : 8.000 tấn

2- Nhợc điểm:

- Tổn thất nhiệt năng của than do mất chất bốc.

- Tổn thất do ma gió, trôi rửa, vận chuyển.

- Tổn thất nhiệt xấy khô than từ độ ẩm 17% tới độ ẩm 3,5%

(Than khi nhập độ ẩm bình quân 10%; W khi ma to 17%.

Than sau khi sấy đa vào SX W 3,5%).



Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam



22



- Giảm chất lợng than.

- Ô nhiễm môi trờng xung quanh.

3. Giải pháp:

- Xây dựng 4 nhà kho chứa than, khung Tiệp vì kèo thép khẩu độ 15, mái

tôn, xà gồ thép, kích thớc nhà kho ( 15x48m) , móng cột bê tông cốt thép 200

#, tờng bao che xung quanh kho phía dới bằng gạch, phía trên bao che bằng

tôn nền kho dày 150 mm bằng bê tông mác 150 .

+ Diện tích kho: (48x15)m x4 = 2.880 m2

+ Sức chứa:



7.000 tấn



4. Dự kiến kinh phí:

2.880 m2 x 650.000 đ = 1.880.000.000,00đồng ( 4 nhà )

5- Hiệu quả sau khi tạo:

- Giảm tổn thất nhiệt năng của than do mất chất bốc khoảng 2%

2% x 38.500 tấn/năm = 770 tấn/năm

770 tấn x 545.000 đồng/tấn = 419.650.000 đồng/năm

- Giảm lợng tổn thất than do ma gió, trôi rửa, vận chuyển khoảng 0,2%

0,2% x 38.500 tấn/năm = 77 tấn

77 tấn x 545.000 đồng/tấn = 41.965.000 đồng/năm

- Giảm lợng nhiệt cần phải cung cấp để xấy than do hàm ẩm than tăng lên

bình quân 17% do để bãi so với hàm ẩm của than khi nhập 10%. Tơng đơng 80 tấn than/năm

80 tấn/năm x 545.000 đồng/tấn = 43.600.000 đồng/năm

- Tiết kiệm điện năng sấy 48000 kWh

48000 kWh x 1000 đồng = 48.000.000 đồng/năm

- Tiết kiệm nhân công sấy 58.000.000 đồng/năm

Tổng thu:

419.650.000 + 41.965.000 + 43.600.000 + 48.000.000 + 58.000.000

= 611.215.000 đồng/năm.

Chi phí:

Khấu hao 10% = 188.000.000 đồng/năm



Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam



23



Lãi ngân hàng: 132.000.000 đồng/năm

Tổng chi: 188.000.000 + 132.000.000 = 320.000.000 đồng/năm

Thơi gian thu hồi vốn

1.880.000.000 /(611.215.000 320.000.000) = 6,5 năm

Hiệu quả môi trờng của giải pháp:

- Giảm bùn do ma rửa trôi phát tán ra môi trờng 77 tấn/năm

- Giảm tiêu thụ 48.000 kWh/năm tơng đơng giảm phát thải khí nhà kính 35

tấn CO2/năm

- giảm đốt 80 tấn than sấy tơng đơng giảm phát thải khí nhà kính 146 tấn

CO2/năm.

- Giảm bệnh nghề nghiệp do bụi cho công nhân

III- Hệ thống đóng bao xi măng PX Thành phẩm:

1. Mô tả hiện trạng:

- Xi măng bột đợc gầu nâng 30T/h đa lên két chứa vào 2 máy đóng bao cơ

khí 2 vòi của Trung Quốc công suất 30T/h/máy (1 máy đã hỏng), sau đó đợc

băng tải vận chuyển bao đa vào kho chứa.

2. Nhợc điểm:

- Phát tán nhiều bụi trong khu vực đóng bao.

- Lợng xi măng mất mát nhiều do sử dụng lọc bụi Xiclon hiệu suất thấp.

- Năng suất đóng bao thấp, khó điều chỉnh độ chính xác cân bao.

3. Giải pháp:

- Thay thế bằng máy đóng bao YDS mâm quay 6 vòi tự động của Trung

Quốc, công suất 30 ữ 200T/h có hệ thống làm sạch bao và hút bụi.

- Lắp gầu nâng B400 để cấp bột cho máy đóng bao.

4. Dự toán kinh phí:

Gầu nâng B400 cao 13m, công suất 50 tấn/giờ = 115.000.000 đồng.

Máy đóng bao tự động (01 chiếc) = 1.100.000.000 đồng

Chi phí lắp đặt :

Tổng cộng :



Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam



50.000.000 đồng

= 1.265.000.000 đồng



24



Tiết kiệm:

- Thu hồi triệt để bụi sản phẩm 200 tấn xi măng/năm

200 tấn x 600.000 đồng/tấn = 120.000.000 đồng/năm

- Tiết kiệm điện vận hành 27.000 kWh/năm

27000 kWh x 1000 đồng/kWh = 270.000.000 đồng/năm

- Tiết kiệm nhân công vận hành

5 nhân công x 18.000.000 đồng/nhân công năm = 90.000.000

đồng/năm

Tổng thu:

120.000 + 270.000.000 + 90.000.000 = 480.000.000 đồng/năm

Các chi phí do có thiết bị mới:

- Khấu hao thiết bị: 10% = 126.500.000 đồng/năm

- Lãi ngân hàng: 89.000.000 đồng/năm

Tổng chi:

126.500.000 + 89.000.000 = 215.500.000 đồng/năm

Thơi gian thu hồi vốn

1.265.000.000 /(480.000.000 215.500.000) = 4,8 năm

5. Hiệu quả môi trờng của giải pháp:

- Giảm bụi phát tán ra môi trờng 200 tấn/năm

- Giảm tiêu thụ 270.000 kWh/năm tơng đơng giảm phát thải khí nhà kính

195 tấn CO2/năm

- Giảm bệnh nghề nghiệp do bụi cho công nhân.



5.3 Lựa chọn các giải pháp SXSH

Dựa trên nghiên cứu khả thi về kỹ thuật, kinh tế, và môi trờng, nhóm các giải

pháp trình bày trên đợc lựa chọn để thực hiện. Tuy nhiên do điều kiện tài

chính còn cha cho phép để đầu t, nên việc thực hiện giải pháp SXSH cha

thể tiến hành ngay đợc. Nếu công ty đợc sự hỗ trợ kinh phí của từ quỹ Dự án

"Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong côngnghiệp - Bộ Công Thơng" thì giải

pháp có thể trở thành hiện thực trong một tơng lai ngắn.



Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam



25



6 Hệ thống quản lý môi trờng

6.1 Chính sách môi trờng

Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của nhà nớc về Luật bảo vệ môi trờng.

Đảm bảo môi trờng sản xuất an toàn, có đầy đủ các điều kiện an toàn vệ

sinh lao động cho công nhân, giảm thiểu chất thải.



6.2 Mục tiêu cần đạt đợc

Đảm bảo các chỉ số ô nhiễm khí thải nằm trong giới hạn cho phép của TCVN.

Giảm 100% bụi do rò rỉ trong khâu trung gian của quá trình sản xuất.

Giảm 10% tiêu thụ điện năng và 7% than sấy liệu, tơng đơng giảm thiểu

phát thải khí nhà kính CO2.

Kiểm soát việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng cũng

nh đánh giá hiệu quả thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng.



6.3 Chơng trình môi trờng

Đối với Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ, các nguồn ô nhiễm của quá trình

sản xuất là: nhiệt độ, tiếng ồn, khí thải, bụi và chất thải rắn. Công ty đã có

các giải pháp quản lý môi trờng nhằm giảm thiểu tác động của quá trình sản

xuất tới con ngời và môi trờng nh đợc mô tả dới đây.



I. Các giải pháp giảm thiểu tác động môi trờng

1. ô nhiễm nhiệt

Để giảm thiểu nhiệt độ trong môi trờng làm việc của công nhân, Công ty đã

đầu t trang bị hệ thống thông gió cỡng bức tại các vị trí lao động có nhiệt

độ cao, hợp lý hoá quá trình sản xuất tránh cho công nhân tiếp xúc với môi trờng có nhiệt độ cao. Bảo ôn nhiệt cho các thiết bị thích hợp.

2. Tiếng ồn và rung động

Nhà máy đã có biện pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này nh:

+ Hiện đại hóa thiết bị và hoàn thiện công nghệ, nhằm mục đích giảm

mức ồn ngay tại nơi nguồn phát sinh. Cụ thể, luôn có kế hoạch tiểu tu,

trung tu và đại tu máy móc, thiết bị đúng quy trình quy phạm và

việc bảo dỡng định kỳ máy móc thiết bị có tác động tích cực trong

việc giảm tiếng ồn tại nguồn phát sinh.

+ Nâng cấp một số thiết bị mới: thay thế máy đập hàm bằng máy cán.

3. Bụi và khí thải



Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nghiên cứu khả thi

Tải bản đầy đủ ngay(49 tr)

×