Tải bản đầy đủ - 151 (trang)
■ Kinh H'Mông BTày ■ Dao Các DTTS khác

■ Kinh H'Mông BTày ■ Dao Các DTTS khác

Tải bản đầy đủ - 151trang

-



61



-



H’Mông (21,9%), Dao (22,2%), Tày (23,7%) và các nhóm dân tộc thiểu số

khác (26,7%).

r



Bang 3.3. Tinh trạng hôn nhân của đôi tượng nghiên cứu

Tình trạng hôn nhân



SỐ lưọtig



Tỷ lệ (%)



Đang có chồng



349



87,0



Ly d ị



43



10,7



Ly thân



5



1,3



Goá



4



1,0



9



401



ÍT' ^



Tông



100,0



Kết quả điều tra về tình trạng hôn nhân của phụ nữ trong nghiên cứu

này cho thấy có 87,0% đối tượng nghiên cứu hiện đang sống với chồng,

10,7% đã ly dị, 1,3% ly thân và 1,0% còn lại góa chồng.

■ Nghèo



Cận nghèo



Không nghèo



Biểu đồ 3.3. Điều kiện kinh tế HGĐ của đỗi tượng nghiên cứu (n=401)



-



62



-



Có 51,4% phụ nữ trong nghiên cứu này sống trong gia đình thuộc hộ

nghèo, 17,7% có điều kiện kinh tế thuộc hộ cận nghèo và 30,9% có điều kiện

kinh tế không nghèo.



.1.2.



63



Đặc điểm, tiền sử san khoa và một sổ hệnh có liên quan

Bảng 3.4. Tuổi có kinh lần đầu của đối tượng nghiên cứu

-



m Ả • r 1 • I 1 À -»Ầ



I uôi có kinh lan đau



-



SỐ lượng



Tỷ l ệ ( % )



Dưới 13 tuổi



109



27,2



Từ 13 đến 18 tuổi



290



72,3



Trên 18 tuổi

r-M-í X



Tông



0,5



2

401



100,0



Kết quả bâng trên cho thấy có 72,3% phụ nữ trong nghiên cứu này có

kinh lần đầu ở độ tuổi từ 13-18 tuổi. Tuy vậy có 27,2% phụ nừ có kinh lần

đầu khi chưa đến 13 tuổi và 0,5% phụ nữ có kinh lần đầu khi trên 18 tuổi.

r



Bủng 3.5. Độ dài của chu kỳ kinh của đôi tượng nghiên cứu

Đô dàỉ của chu kv kỉnh



SỐ l ư ọ Ti g



Tỷ lệ (%)



Dưới 28 ngày



339



84,5



Từ 28 đến 35 ngày



59



14,7



Trên 35 ngày



3



0,8



9

rwi A



Tông



401



100,0



Có 84,5% phụ nữ được phỏng vân cho biêt độ dài chu kỳ kinh của họ

khi còn kinh là dưới 28 ngày. 14,7% có độ dài của chu kỳ kinh từ 28-35 ngày

và chỉ có 0,8% trên 35 ngày. Không có phụ nừ nào có chu kỳ kinh không đều.



I < 2 con



3-5 con



64



■ > 5 con

-



-



Biêu dô 3.4. Sô con hiện còn sông của dôi tượng nghiên cứu (n=401)

Kết quả điều tra cho thấy có 17,5% phụ nữ có 1 hoặc 2 con trong khi đó

gần 2/3 (73,0%) phụ nữ trong nghiên cứu này có 3-5 con và 9,5% còn lại có

nhiều hơn 5 con hiện còn sống.

Bảng 3.6. Tỷ Ịệ đối tượng nghiên cứu bị rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh

Thông tỉn



SỐ lượng



Tỷ lệ (%)



Vòng kinh thưa hơn



239



59,6



Vòng kinh dày hơn



92



22,9



Lượng máu ra nhiều hơn



70



17,5



Số phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt



401



100,0



Kêt quả phỏng vân cho thây có 59,6% đôi tượng cho biêt trong giai

đoạn tiền mãn kinh họ có vòng kinh thưa hơn, trong khi đó có 22,9% cho biết

vòng kinh dày hơn và 17,5% thấy lượng máu ra nhiều hơn.

r



V



\



r



Bảng 3.7. Một sô dặc diêm tiên sử sản khoa khác cúa dôi tượng nghiên cứu

SỐ l ư ọ ì i g

Đ •ă c đ i ể m

(n=401)

Tỷ lệ (%)

Tiền s ử bị viêm phần phụ



143



35,7



Đã từng nạo hút thai



70



17,5



Có tiền s ử s ử dụng thuốc tránh thai



67



16,7



-



65



-



Bảng trên cho thây có 35,7% đôi tương cho biêt họ có tiên sử bị viêm

phần phụ, 17,5% đã từng ít nhất một lần nạo hút thai, 16,7% đã từng sử dụng

thuốc tránh thai.

Dưới 5 năm Từ 5-10 năm ■Trên 10 năm



Biêu dô 3.5. Sô năm mãn kinh tính dên thời diêm phỏng vân (n=401)

Có gần 2/3 phụ nữ trong nghiên cứu này có thời gian mất kinh dưới 5

năm tính đến thời điểm được phỏng vấn (74,3%), 18,2% phụ nữ mất kinh

cách đây từ 5-10 năm và 7,5% mất kinh trên 10 năm.

r\



r



Báng 3.8. Tuôi băt đâu mãn kinh của đôi tượng nghiên cứu

SỐ lưọng

Tu ổ i m ã n k i n h

(n=401)



Tỷ lệ (%)



Dưới 40 tuổi



5



1,2



Từ 40 tuổi - 44 tuổi



31



7,7



Từ 45 tuổi - 49 tuổi



129



32,2



Từ 49 tuổi - 54 tuổi



217



54,1



Từ 55 tuổi trở lên



19



4,7



Tuổi mãn kinh trung bình



49,3±4,7



Trong nghiên cứu này, phụ nữ được phỏng vân có tuôi mãn kinh từ 4954 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,1%), tiếp theo là từ 45-49 tuổi. Có 1,2% phụ



-



66



-



nữ mãn kinh trước tuổi 40, 8,9% mãn kinh trước tuổi 45 và 4,7% mãn kinh

sau 55 tuổi. Tuổi mãn kinh trung bình của phụ nữ trong nghiên cứu này là

49,3±4,7 tuổi.

3.2.



Một số vấn đề sức khỏe của đối tượng nghiên cứu



3.2.1. Tinh hình sức khỏe qua phỏng vấn

■ Có bệnh mãn tính Không có bệnh mãn tính



95,8%



Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ đối tượng nghiên cửu bị mắc bệnh mãn tỉnh (n=401)

Trong nghiên cửu này chi có 17 phụ nữ (tương đương với 4,2%) cho

biết họ bị mắc bệnh mãn tính trong đó có 10 phụ nữ bị bệnh huyết áp và 7 đối

tượng bị bệnh tiểu đường.



Bốc hỏa Đổ mồ hôi Hồi hộp Chóng mặt Rối loạn giấc Có ít nhất

đêm

ngủ

1 biêu hiện



67



Biểu dồ 3.7. Tỷ lệ phụ nữ có các hiếu hiện rối loạn vận mạch (n=40l)

-



-



-



68



-



Có 89,3% trong tổng số 401 phụ nừ được phỏng vấn có các biểu hiện

về rối loạn vận mạch trong vòng 12 tháng tính từ thời điổm điều tra. Các biểu

hiện cụ thể theo thứ tự tỷ lệ giảm dần là bốc hỏa (65,1%), rối loạn giấc ngủ

(61,6%), chóng mặt (58,6%), đổ mồ hôi đêm (46,4%) và hồi hộp (24,2%).

9



f



r



Bảng 3.9. Tỷ lệ PN có các biêu hiện rôi loạn vận mạch theo sô năm mãn kinh

<5 năm

(n=298)

SL

%



> 5 năm

(n=103)

SL

%



OR



CỈ95%



p



Bốc hỏa



203



68,1



58



56,3



1,66



1,05-2,62



<0,05



Đổ mồ hôi đêm



152



51,0



34



33,0



1,95



1,22-3,12



<0,01



Hồi hộp



69



23,2



28



27,2



1,24



0,74-2,06



>0,05



Chóng mặt



185



62,1



50



48,5



1,74



1,10-2,73



<0,05



Rối loạn giấc ngủ



187



62,8



60



58,3



1,21



0,76-1,91



>0,05



CÓ ít nhất

lbiểu hiên



271



90,9



87



84,5



1,85



0,95-3,59 >0,05



Biểu hiện







Kêt quả phân tích cho thây không có sự khác biệt giữa nhóm phụ nữ

mãn kinh dưới 5 năm và từ 5 năm trở lên về các biểu hiện của rối loạn vận

mạch tính chung. Tuy nhiên, khi xem xét từng biểu hiện cụ thể thì nhóm mãn

kinh dưới 5 năm có tỷ lệ bị bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm và chóng mặt cao hon

1,66 lần, 1,95 lần và 1,74 lần theo thứ tự so với nhóm phụ nữ đã mãn kinh từ

5 năm trở lên.



Biếu đồ trên cho thấy tỷ lệ phụ nữ trong nghiên cứu này bị các rối loạn

tâm lý là 82,3% trong đó phổ biến nhất là biểu hiện mệt mỏi (76,1%), tiếp đến

là dễ cáu gắt (69,6%) và hay phiền muộn (66,1 %).

Báng 3.10. Tỷ lệ PN có các biểu hiện về rối loạn tâm lý theo số năm mãn kinh

<5 năm

> 5 năm

B i ể u h• i ê n

C I 950 / .

p

(n=298)

(n=103) OR

SL

%

SL

%

Hay phiền muộn



199



66,8



66



64,1



1,13



0,70-1,80



>0,05



Dỗ cáu gắt



219



73,5



60



58,3



1,99



1,24-3,17



<0,01



Mệt mỏi

CÓ ít nhất lbicu

hiện



235



78,9



70



68,0



1,76



1,07-2,90



<0,05



251



84,2



79



76,7



1,62



0,93-2,82 >0,05



Trong nghiên cứu này không tìm thây sự khác biệt vê tỷ lệ bị rôi loạn

tâm lý giữa hai nhóm phụ nữ theo thời gian mãn kinh. Tuy nhiên nhóm phụ

nữ mãn kinh dưới 5 năm có xu hướng có biểu hiện dề cáu gắt và mệt mỏi cao

hơn so với nhóm phụ nữ mãn kinh từ 5 năm trở lên với OR=l,99 (CIọ 5%:

1,24-3,17, p<0,01) và OR=l,76 (CI95%: 1,07-2,90, p<0,05) theo thứ tự.



Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ phụ nữ có các biểu hiện rối loạn hệ thần kinh TW (n=401)

Kêt quả phòng vân cho thây tỷ lệ phụ nữ bị các rôi loạn liên quan đên

hệ thần kinh trung ương chiếm 87,3%. Tỷ lệ có biểu hiện khó tập trung, hay

quên và đau đầu lần lượt là 74,3%, 75,1% và 79,8%.

Bủng 3. ỉ 1. Tỷ lệ phụ nữ có các biểu hiện về rối loạn hệ thần kinh trung ương

theo số năm mãn kinh

> 5 năm

<5 năm

B i ể u h• i ê n

CỈ95%

OR

p

(n=103)

(n=298)

SL

%

SL

%

Khó tập trung



221



74,2



77



74,8



1,03



0,62-1,73



>0,05



Hay quên



218



73,2



83



80,6



1,52



0,88-2,64



>0,05



Đau đầu



237



79,5



83



80,6



1,07



0,61-1,88



>0,05



CÓ ít nhất Ibiểu hiện



261



87,6



89



86,4



1 , 11



0,57-2,15 >0,05



Kết quả phân tích cho thấy không có sự khác biệt giữa nhóm phụ nữ đã

mãn kinh dưới 5 và nhóm phụ nữ đã mãn kinh từ 5 năm trở lên về tỷ lệ bị các

biểu hiện rối loạn hệ thần kinh trung ương như khó tập trung, hay quên, đau

đầu (p>0,05).



Biêu hiện rôi loạn xương khớp phô biên nhât trong nghiên cứu của

chúng tôi là đau nhức tay chân (78,1%), tiếp đến là đau lưng (75,3%) và

chiếm tỷ lộ thấp nhất là đau khớp (58,6%). Tính chung, tỷ lệ đối tượng có các

biển hệ rối loạn xương khớp chiếm 86,3%.

Bảng 3.12. Tỷ lệ phụ nữ có các biểu hiện về rối loạn xương khớp theo số nám

mãn kinh

<5 năm

> 5 năm

CỈ95%

OR

p

B i ể u h• i c n

(n=298)

(n=103)

SL



%



SL



%



Đau khớp



163



54,7



72



69,9



1,92



1,19-3,11



<0,01



Đau lưng



215



72,1



87



84,5



2,10



1,16-3,79



<0,05



Đau nhức chân tay

CÓ ít nhất lbỉểu

hiên



225



75,5



88



85,4



1,90



1,04-3,50



<0,05



251



84,2



95



92,2 2,22



1,01-4,88 <0,05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

■ Kinh H'Mông BTày ■ Dao Các DTTS khác

Tải bản đầy đủ ngay(151 tr)

×