Tải bản đầy đủ - 151 (trang)
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Tải bản đầy đủ - 151trang

-



43



-



349.000 đồng còn nhóm giàu nhất gấp 5,9 lần (2.043.000 đồng). Thu nhập

bình quân đầu người một tháng ở Hà Giang thấp hon nhiều so với mức bình



-



44



-



quân toàn quôc (2.000.000 đông) cũng như bình quân khu vực Trung du và

miền núi phía Bắc (1.258.000 đồng). Tỷ lộ hộ nghèo chung toàn tinh năm 2013

là 33,8% so với 9,8% cả nước và 21,9% khu vực Trung du và miền núi phía

Bắc [32],

H u y ệ n Vị X u y ê n cũng là một huyện biên giới thuộc tinh Hà Giang.

Huyện nằm ở trung tâm tỉnh với khoảng cách đến thành phố Hà Giang là

khoảng 20km về phía Nam. Dân số của huyện theo Điều tra năm 2009 là



95.725 người với mật độ trung bình là 65 người/km 2 [34]. Có tổng cộng 2 thị

trấn (Vị Xuyên và Việt Lâm) nằm trên quốc lộ 2 và 22 xã trên địa bàn huyện

trong đó có 6 xã/thị trấn thuộc khu vực I, 2 xã thuộc khu vực II và 16 xã còn

lại thuộc khu vực III. Vị Xuyên là nơi sinh sống của 15 dân tộc gồm: Tày,

Dao, Kinh, Nùng,v.v...

Cả ba xã Thuận Hòa, Minh Tân và Phương Tiến thuộc huyện Vị Xuyên

đều nằm trong số các xã khu vực III và nằm trong danh sách các xã đặc biệt

khó khăn, xã bicn giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135

năm 2014 và năm 2015 theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg. Người dân ở cả 3

xã chú yếu là nông nghiệp với sán phấm chính là ngô và lúa.

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2013 đến tháng

9/2014 trong đó thời gian thu thập số liệu tại thực địa vào tháng 5/2014.

2.2.



Phưo'ng pháp nghiên cứu



2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Áp dụng phương pháp nghiên cứu dịch te học mô tả cắt ngang, có phân tích.

2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu:

r



Ap dụng công thức tính cỡ mâu:



-



45



-



46



^ (1-0/2) * ----------3-----d

-



-



Trong đó:

n là cỡ mầu cần cho nghiên cứu



z là hệ số tin cậy được lấy dựa vào ngưỡng xác suất a. Trong đề tài này

ngưỡng xác suất a được lấy là 0,05 -> Z(l- a/2) = 1,96.

p là tỷ lệ phụ nữ có triệu chứng bốc hỏa. Trong nghiên cứu này chúng

tôi chọn p=45,4% (hay p=0,454) theo nghiên cứu Đặng Thị Hà năm 2011 trên

108 phụ nữ mãn kinh từ 45-59 tuổi [6],

d là sai số mong muốn, d được ước tính bằng 0,07

Thay số vào công thức trên ta có n= 196



X



2 (gấp đôi cỡ mẫu) = 392 và



cỡ mẫu thực tế đưa vào nghiên cứu là 401 người.

Chọn mẫu:

- Chọn huyện: Chọn chú định huyện VỊ Xuyên tĩnh Hà Giang.

- Chọn xã: Chọn ngầu nhiên 3 trong tống số 24 xã thị trấn trên địa bàn

huyện. Các xã được chọn bao gồm Thuận Hòa, Minh Tân và Phưong Tiến.

- Chọn thôn bản: Tại mỗi xã được chọn, lập danh sách tất cả các thôn

bản. Bắt thăm ngẫu nhiên lấy năm thôn bản bất kỳ để nghiên cứu. Việc chọn

thôn bản được tiến hành tại TYT trước khi bắt đầu cuộc phỏng vấn.

- Chọn hộ gia đình: Tại mồi thôn bản, lập danh sách và đánh số thứ tự

toàn bộ các hộ trong thôn băn đã đưạc chọn vào nghiên cứu. Rút ngẫu nhiên

một đồng tiền mang theo và sử dụng hai số đầu tiên trong đồng tiền đó để xác

định hộ đầu tiên. Hộ đầu tiên được chọn là hộ có số thứ tự trong danh sách đã

lập trùng với 2 số cuối của đồng tiền đã chọn. Khi gặp trường họp hai số cuối

không có trong số thứ tự trong danh sách đã lập thi lấy hai số đầu tiên của

đồng tiền đã chọn để chọn hộ đầu tiên.



-



47



-



- Chọn đôi tượng phỏng vân: Tại hộ gia đình đâu tiên, điêu tra viên tiên

hành các câu hỏi sàng lọc để xác định đúng đối tượng cần phỏng vấn. Tại mỗi

hộ gia đình chỉ chọn 1 đổi tượng để phỏng vấn. Nấu hộ gia đình không có thì

chuyển sang hộ liền kề (phương pháp cống liền cống) và tiến hành sàng lọc và

phòng vấn.

- Chọn đối tượng khám sức khỏe: Tất cả các đối tượng sau khi được

phỏng vấn tại hộ gia đinh sẽ được điều tra viên gửi phiếu hẹn ra TYT khám

sức khỏe trong đó có bao gồm cả mã đối tượng.



Sơ đô chọn mâu nghiên cứu



2.2.3. Nội dung và các chỉ sô nghiên cứu



-



48



-



Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:

s Tuổi, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, đặc điổm dân tộc, tình trạng hôn

nhân và điều kiện kinh tế hộ gia đinh

■ S Tiền sử kinh nguyệt, tính chất kinh nguyệt và tiền sử sinh đẻ

S Tuổi mãn kinh của đối tượng nghiên cứu

Một số vấn đề sức khỏe của đổi tượng nghiên cứu:

- Qua phỏng vấn:

■ S Tỷ lệ đối tượng bị mắc bệnh mãn tính

• S Tỷ lệ đối tượng có các biểu hiện rối loạn vận mạch trong 12 tháng qua

s Tỷ lệ đối tượng có các biểu hiện rối loạn tâm lý trong 12 tháng qua

■ S Tỷ lệ đối tượng có các biểu hiện rối loạn hệ thần kinh trung ương trong

12 tháng qua

■ S Tỷ lệ đối tượng có các biểu hiện rối loạn xương khớp trong 12 tháng qua

N Tỷ lệ đối tượng có các biểu hiện rối loạn tiết niệu-sinh dục trong 12

tháng qua

■ S Tỷ lộ đối tượng có các biổu hiện rối loạn vận mạch, tâm lý, hệ thần kinh

trung ương, xương khớp và tiết niệu-sinh dục theo số năm mãn kinh.

^ Một số yếu tố liên quan với các biểu hiện rối loạn vận mạch, tâm lý, hệ

thần kinh trung ương, xương khớp và tiết niệu-sinh.

- Qua khám lâm sàng:

^ Chỉ số khối cơ thể (BMI)

s Mạch, huyết áp



49



■ S Tý lệ phụ nữ có các biếu hiện/bệnh phụ khoa• / Liên quan giữa chỉ số BMI với một

số yếu tố

-



-



s Liên quan giữa tình trạng huyết áp với một số yếu tố

Kiến thức về sức khoẻ phụ nữ tuổi mãn kinh:

■ S Tỷ lệ đối tượng hiểu đúng về khái niệm mãn kinh

• C Tỷ lệ đối tượng biết về ảnh hưởng của mãn kinh tới sức khỏe

• S Tỷ lệ đối tượng biết lý do mãn kinh ảnh hưởng tới sức khóc

■ S Tỷ lệ đối tượng biết về các biện pháp phòng bệnh viêm nhiễm sinh

dục - tiết niệu

■ S Tỷ lệ đổi tượng biết về các biện pháp cải thiện SK tuổi mãn kinh.

2.2.4. Các kỹ thuật áp dụng trong thu thập số liệu nghiên cứu

Bộ phiếu diều tra

Sử dụng 2 bộ phiếu điều tra để thu thập các thông tin cần thiết cho

nghiên cứu bao gồm một phiếu phỏng vấn định lượng về kiến thức và sức

khỏe phụ nữ mãn kinh và một phiếu khám sức khỏe phụ nữ mãn kinh.

Bộ phiếu phỏng vấn định lượng bao gồm 4 phần với 35 câu hỏi.

P h ầ n t h ứ n h ấ t - T h ô n g t i n c h u n g : Bao gồm 6 câu hỏi đầu tiên (C1C6)

về các thông tin chung của đối tượng nghicn cứu như tuổi, dân tộc, trình độ

học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế và tình trạng hôn nhân.



P h â n 2 - Ti ê n s ử k i n h n g u y ệ t v à s ả n k h o a : Bao gôm các câu hỏi

từ



C7-



C22 nhằm thu thập các thông tin về tiền sử kinh nguyệt và sán khoa cùa đối

tượng nghiên cứu như tuổi lần đầu có kinh, độ dài cùa chu kỳ kinh nguyệt, số



-



50



-



ngày có kinh, các biến đổi tiền mãn kinh, tiền sử sảy thai, nạo hút thai, viêm

phần phụ, sử dụng thuốc tránh thai,v.v...



-



51



-



P h ầ n 3 - K i ế n t h ứ c v ề s ứ c k h ỏ e p h ụ n ữ m ã n k i n h : Bao gồm 8

câu



hỏi



từ



C23-C30 nhằm tìm hiểu kiến thức của đối tượng nghiên cứu về một số vấn đềsức khỏe

của phụ nữ mãn kinh như khái niệm mãn kinh, ảnh hưởng của mãn

kinh tới sức khóe, lý do phụ nữ mãn kinh dề bị viêm đường sinh dục-tiết niệu,

biện pháp cải thiện sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh, nguồn thông tin,v.v...

P h ầ n 4 - T ì n h t r ạ n g s ứ c k h ó e : Bao gồm 5 câu hỏi từ C31-C35 nhằm

thu

thập một số thông tin về thực trạng sức khỏe của phụ nữ như các biểu hiện rối

loạn vận mạch, tâm lý, thần kinh trung ương, xương khớp và tiết niệu-sinh

dục xuất hiện trong 12 tháng qua cũng như tình hình mắc các bệnh nội tiết và

mạn tính.

Bộ phiếu khám sức khởe được sử dụng đề ghi lại các kết quá khám sức

khỏe cùa phụ nữ, bao gồm các thông tin như: chiều cao, cân nặng, tình trạng

huyết áp và một số vấn đề về sản khoa của đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu:

+ Phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng là phụ nừ dưới 65 tuổi, mãn

kinh tự nhiên sau 1 năm không có kinh trở lại, sinh sống bình thường tối thiểu

3 năm trên địa bàn nghiên cứu bằng bộ phiếu định lượng chuẩn bị sẵn ( x e m

chi tiết ở phiếu số 1 trong Phụ lục).

- Người dẫn đường cho điều tra viên là chi hội trướng/chi hội phó phụ

nữ thôn có khả năng nói được tiếng dân tộc và nắm được các thông tin cơ bản

về các hộ gia đình.



-



52



-



- Trong trường hợp đối tượng đi vắng, phỏng vấn viên phái hẹn gia đình

quay lại để phỏng vấn nếu đối tượng không đi xa, nếu quay lại lần thứ 3 vẫn

không gặp thì phỏng vấn thêm đối tượng mới cho đủ số người theo quy định.

- Ncu đối tượng từ chối họp tác trá lời thì điều tra viên chuyển sang đối

tượng khác để phóng vấn.

- Trong quá trình phỏng vấn chỉ có hai người (điều tra viên và đối

tượng phỏng vấn), và ngồi đối diện nhau, không có người thứ ba, trừ khi đối



-



53



-



tượng phỏng vân không nói được tiêng Việt thì cân phải có thêm phiên dịch

(là người dẫn đường).

+ Khám lâm sàng một số vấn đề sức khoẽ phụ nữ đã được phóng vấn.



.2.5.



Một số quy định chung và các tiêu chỉ đánh giá

- Đ o h u y ế t á p đ ộ n g m ạ c h : Đối tượng đo ở tư thế ngồi, nghỉ 5 phút



trước

khi đo. Đo ở tay trái, 2 lần cách nhau 5 phút và lấy giá trị trung bình của 2 lần

đo, nếu giữa 2 lần đo vượt quá 5mmHg thì đo thêm lần 3 và lấy trung bình.

Chỉ dùng bộ ống nghe và huyết áp trong suốt quá trình nghiên cứu. Nghiên

cứu này sử dụng cách phân loại huyết áp của JNC VII (2003) như sau [18],

[36], [39]:

G i a i đ o• a n



HA tâm thu



HA tâm trưong



Huyết áp thấp



< 90 mmHg



< 60 mmHg



Bình thường



< 120 mmHg



< 80 mmHg



120 - < 139 mmHg



80 - <89 mmHg



> 140 mmHg



> 90 mmHg



Tiền tăng huyết áp

Tăng huyết áp



- Đ ê m m ạ c h q u a y. Đôi tượng đo ờ tư thc ngôi, nghỉ 5 phút trước khi đo.

Đem mạch thông qua nhịp động mạch quay cổ tay bên phái bàng đồng hồ

bấm giây, từ giây thứ 15 đến giây thứ 45 rồi nhân đôi. Chỉ dùng một đồng hồ

trong suốt quá trình nghiên cứu.

- Đ o c h i ề u c a o đ ứ n g : Thước đo nhân trắc có chia tới milimet, khi đo

đối tượng ở tư thế đứng nghicm, hai gót chân chạm nhau, hai tay buông

thẳng, bàn tay úp vào mặt ngoài đùi, đầu ở tư thế sao cho đường nối giữa lồ

tai ngoài với mắt trên một đường thẳng nằm ngang, mắt nhìn thẳng. Đo từ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Tải bản đầy đủ ngay(151 tr)

×