Tải bản đầy đủ - 22 (trang)
2 Đặc điểm thạch học – khoáng vật

2 Đặc điểm thạch học – khoáng vật

Tải bản đầy đủ - 22trang

Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hình 2.9 Đá granit biotit – hornblend hạt vừa lớn, plagioclas (Pl) bị sericit hóa (Se),

biotit (Bi) bị clorit hóa (2Ni+, 10x) [1]

- Plagioclas thế hệ II (10 – 15%) là những hạt có kích thước nhỏ và kém tự hình

hơn plagioclas thế hệ I, có cấu tạo song tinh đa hợp với những giải song tinh nhỏ, không

màu, plagioclas thế hệ II thay thế (hình 2.10), gặm mòn các hạt feldspat ở ven rìa hoặc

là các albit mọc xen kiểu kiến trúc perthit với feldspat kali thế hệ I (orthoclase), có dạng

cành cây, giọt nước, sợi



Hình 2.10 Plagioclas thế hệ II (PlII) (albit) tập trung thành đám thay thế orthoclas

(Or) (2Ni+, 3.3 x 4x) [3]

Feldspat kali gồm 2 thế hệ:

- Feldspat kali thế hệ I (95%) có thành phần là orthoclase, dạng tấm lớn, tha hình,

có song tinh đơn giản, song tinh luật carbad, mặt sần kém, độ nổi thấp, trên một số tiết

diện có màu phớt nâu do bị kaolin hóa, bị thạch anh gặm mòn và bị albit hóa có kiểu

kiến trúc perthit (hình 2.11)

13



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hình 2.11 Đá granit biotit hạt vừa, kiến



Hình 2.12 Đá granit biotit hạt vừa lớn,



kiến trúc perthit tàn dư, plagioclas có dạng



Microlin (Mi) có song tinh đa hợp không



song tinh đa hợp (2Ni+, 10x) [1]



rõ (2Ni+, 10x) [1]



- Feldspat kali thế hệ II (5%) có thành phần là microlin, kích thước rất nhỏ, có song

tinh mạng lưới thay thế trên orthoclase (hình 2.12, 2.13)



Hình 2.13 Felspat kali thế hệ II (microlin) thay thế Orthoclas (2Ni+, 3.3 x 4x) [3]

Thạch anh gồm có 2 thế hệ:

- Thạch anh thế hệ I (80%) dạng hạt lớn, tha hình, trong suốt, không màu, không

có song tinh, không có cát khai, một số tiết diện bám bụi quặng nên nhám bẩn

- Thạch anh thế hệ II (20%) dạng hạt nhỏ, tha hình, rìa méo mó răng cưa, phân bố

rải rác, thạch anh thế hệ II thay thế, gặm mòn thạch anh thế hệ I hoặc các feldspat có

trước (hình 2.14), tạo thành tập hợp kiểu kiến trúc myrmekit ở ranh giới giữa feldspat

kali và plagioclas hoặc tạo thành tập hợp xuyên cắt feldspat kali (hình 2.15)



14



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hình 2.14 Thạch anh thế hệ II (QII) thay



Hình 2.15 Đá granit biotit hạt vừa, tập



thế, gặm mòn plagioclas thế hệ I



hợp thạch anh (Q) xuyên cắt các hạt felspat



(2Ni+, 3.3 x 4x) [3]



kali (Fk) bị albit hóa, Pl bị sericit hóa

và thay thế Fk (2Ni+, 10x) [1]



-



Biotit: dạng tấm vảy ngắn hoặc dài, tự hình hoặc nửa tự hình, phân bố rải rác,



màu nâu, đa sắc rõ, biotit bị clorit hóa nhiễm sắc lục từng phần hoặc toàn phần, epidot

hóa. (hình 2.16)



Hình 2.16 Đá granit biotit hạt vừa, Biotit (Bi) bị clorit hóa, epidot (Ep) có cát khai rõ

khảm trong plagioclas (Pl) bị sericit hóa rải rác (10x, trái : 1Ni- ; phải : 2Ni+) [1]

-



Hornblend: thường tập trung với biotit tạo thành đám, hornblend dạng tấm ngắn,



thoi ngắn, màu lục, có đa sắc từ xanh lục đến vàng lục (hình 2.17)



15



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hình 2.17 Đá granit biotit – hornblend hạt vừa, tập hợp khoáng vật màu gồm có biotit

(Bi) bị clorit hóa nhẹ và gặm mòn hornblend (Hor), orthit (Or) màu nâu, độ nổi cao, có

2 khoáng vật apatit (Ap) tự hình, độ nổi cao, plagioclas (Pl) bị sericit hóa, quặng (Qu)

kích thước nhỏ, tha hình (10x; trái : 1Ni- ,phải : 2Ni+) [1]

2.2.1.2 Đặc điểm khoáng vật phụ

Các khoáng vật phụ đặc trưng gồm: orthit, zircon, apatit, quặng.

-



Apatit: dạng lăng trụ, thanh mảnh, không màu, thường đi cùng hornblend, biotit,



feldspat kali và plagioclas, khảm trên thạch anh, plagioclase (hình 2.18)

Ap



Ap



Ap



Ap



Ap



Ap



Ap



Ap



Hình 2.18 Đá granit biotit hạt vừa lớn, 3 khoáng vật Zircon (Zi) đa sắc có riềm phóng

xạ, 5 khoáng vật apatit (Ap) tự hình khảm trong plagioclase bị sericit hóa (10x; trái :

1Ni- ,phải : 2Ni+) [1]

-



Zircon là những hạt có kích thước nhỏ, phân bố rải rác, dạng lăng trụ, nhọn đầu,



đôi khi hơi tròn, khảm trên plagioclas, biotit. Dưới 2 nicon, có riềm phóng xạ (hình 2.19,

2.20)



16



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hình 2.19 Đá granit biotit hạt vừa, 2



Hình 2.20 Đá granit bioti hạt vừa, 2



khoáng vật Zircon (Zi) có rìa phóng xạ



khoáng vật Zircon (Zi) có dạng lăng trụ,



khảm trong khoáng vật biotit (Bi) màu



1 khoáng vật đa sắc, 1 khoáng vật có màu



nâu, tha hình (1Ni-, 20x) [1]



không rõ khảm trong biotit (Bi) màu nâu,

tha hình (2Ni+, 20x) [1]



-



Orthit phổ biến dạng lăng trụ dài, tự hình, thường đi cùng biotit, có màu đỏ nâu,



kích thước 0.1mm. Tính đa sắc rõ: nâu đỏ đến nâu vàng

-



Quặng: có dạng góc cạnh, màu đen, không thấu quang, kích thước nhỏ.



2.2.2 Pha xâm nhập phụ (pha 3, đá granit biotit hạt nhỏ)

Thành phần thạch học chủ yếu là granit hạt nhỏ. Đá có màu trắng phớt hồng, đôi

khi có ban tinh feldspat kali chiếm khối lượng không đáng kể, đôi khi chỉ là các mạch.

Chúng xuyên cắt granit biotit hạt vừa thuộc pha xâm nhập chính

Thành phần và đặc điểm khoáng vật của các đá pha xâm nhập phụ nói chung giống

với granit pha xâm nhập chính của phức hệ. Chúng cũng bị biến đổi hậu magma mạnh

mẽ nhưng không đều và xuất hiện các plagioclas II, feldspat kali II, thạch anh II.

2.2.3 Pha đá mạch

Thành phần thạch học phổ biến là pegmatoit và granit aplit. Pegmatoit dạng mạch

nhỏ, ổ, thấu kính, dày từ vài cm đến vài dm. Thành phần và dặc điểm khoáng vật các đá

pha đá mạch giống với granit pha xâm nhập chính và xâm nhập phụ cùng phức hệ.

Chúng cũng bị biến đổi hậu magma và xuất hiện các plagioclas II, feldspat kali II và

thạch anh



17



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



2.3 Đặc điểm kiến trúc

Granit núi Minh Đạm có đặc trưng là cấu tạo khối, kiến trúc hạt nửa tự hình và

kiến trúc dạng porphyr - thể hiện độ sâu kết tinh của granit. Khoáng vật tự hình nhất là

plagioclas, tha hình nhất là thạch anh, ngoài ra còn có kiến trúc myrmekit, kiến trúc

perthit.

Dưới kính hiển vi phân cực, mẫu lát mỏng là một tập hợp các khoáng vật có hình

dạng khác nhau:

Plagioclas có dạng tấm tự hình, đôi chỗ tập trung thành đám hạt, cấu tạo đới trạng

và bị thay thế chủ yếu bởi sericit ở phần nhân, phần ven rìa thường ít bị biến đổi hơn.

Feldspat kali thế hệ I (orthoclas) có kích thước lớn, feldspat kali thế hệ II (microlin)

có kích thước nhỏ hơn và cả hai đều có dạng tha hình.

Thạch anh thế hệ I có dạng hạt lớn, thạch anh thế hệ II có dạng hạt nhỏ, cả 2 đều

có dạng tha hình. Thạch anh là khoáng vật tha hình nhất.

Các khoáng vật phụ như zircon, apatit phân bố có kích thước rất nhỏ và đều tự

hình với hình dạng vi lăng trụ.

Kiến trúc perthit: các plagioclas thế hệ thứ II (albit) có dạng dãy nhỏ (cành cây,

giọt nước, sợi) phân bố trong orthoclase.

Kiến trúc myrmekit: giữa ranh giới tiếp xúc giữa plagioclas và feldspat kali. Về

phía plagioclas thường phát triển các giao thể thạch anh có dạng ngoằn ngoèo (con giun,

giọt nước)

Ngoài ra, kiến trúc thay thế gặm mòn trong đá granit núi Minh Đạm cũng rất phổ

biến, xảy ra ven rìa các hạt hoặc dọc theo các khe nứt của các khoáng vật như các hiện

tượng albit hóa, thạch anh hóa. Kiến trúc này cho thấy có sự tham gia của dung dịch sau

magma làm biến đổi các khoáng vật đã được thành tạo trước.

2.4 Đặc điểm biến đổi thứ sinh

Trong 4 mẫu lát mỏng do tác giả phân tích có các khoáng vật thứ sinh: sericit, clorit,

epidot, kaolin.

-



Sericit: là tập hợp muscovite dạng vi vảy thay thế trên plagioclas ở phần nhân



hay ở ven rìa. Dưới 1 nicon, chúng có độ sần rõ, độ nổi thấp, dưới 2 nicon, chúng có

màu giao thoa sáng.

-



Clorit: là khoáng vật thay thế biotit, có màu xanh lục, giao thoa thấp

18



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



-



Epidot: là khoáng vật thay thế trên biotit, màu lục nhạt, tính đa sắc rõ rang



-



Kaolin: thường xuất hiện ở khoáng vật orthoclase, làm orthoclase bị mờ, phớt



nâu, quan sát rõ ở kính hiển vi phân cực 1 nicon

2.5 Các giai đoạn thành tạo khoáng vật

Trên cơ sở phân tích lát mỏng, quá trình thành tạo các khoáng vật của núi Minh Đạm có

thể chia thành các giai đoạn sau:

-



Giai đoạn magma



Giai đoạn này thành tạo các khoáng vật như: plagioclas thế hệ I, feldspat kali thế hệ I,

thạch anh thế hệ I, biotit, hornblend, các khoáng vật phụ như: zircon, orthit, apatit,

quặng.

-



Giai đoạn trao đổi biến chất sau magma



Giai đoạn này thành tạo các khoáng vật như plagioclas thế hệ II, feldspat kali thế hệ II

(microlin), thạch anh thế hệ II

 Giai đoạn kiềm sớm: quá trình biến đổi chủ yếu là albit hóa và microlin hóa

+ Albit hóa có kiểu kiến trúc perthit thay thế trong orthoclase, kích thước nhỏ

+ Microlin hóa tạo các hạt feldspat kali thế hệ II

 Giai đoạn rửa lũa axit: quá trình biến đổi thạch anh hóa hình thành các hạt thạch

anh nhỏ chen lấn ở ranh giới giữa thạch anh I và feldspat kali.

Phân tích dưới kính, thứ tự thành tạo khoáng vật trong các đá granitoit như sau (Bảng

1)



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc điểm thạch học – khoáng vật

Tải bản đầy đủ ngay(22 tr)

×