Tải bản đầy đủ - 22 (trang)
4 Đặc điểm địa chất vùng

4 Đặc điểm địa chất vùng

Tải bản đầy đủ - 22trang

Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hệ Đệ Tứ - Thống Pleistocen trung – Hệ tầng Xuân Lộc (BQ12xl) gồm bazanit, bazan

olivine kiềm, bazan thường với thành phần khoáng vật chủ yếu là plagioclas, pyrocene

xiên đơn, olivine, thủy tinh núi lửa

Thống Pleistocen trung – thượng, phần dưới – Hệ tầng Thủ Đức (Q12-3tđ) chủ yếu là hạt

mịn, cát, lẫn sạn sỏi, đặc trưng màu xám



Hình 1.4 Sơ đồ địa chất khu vực núi Minh Đạm – Long Hải [2]

7



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



1.4.2 Các thành tạo magma xâm nhập (hình 1.4)

Khu vực nghiên cứu thuộc phức hệ Đèo Cả

+ Pha 1: diorite pyroxen biotit, diorite thạch anh hạt nhỏ tới trung

+ Pha 2: granit biotit hạt trung, hạt không đều

+ Pha 3: granit sáng màu, hạt nhỏ

+ Pha đá mạch : pegmatit, aplit

1.4.3 Đặc điểm thạch học

Trong khu vực nghiên cứu chỉ có pha 2, pha 3, pha đá mạch của phức hệ Đèo Cả

-



Pha 1 : phân bố ở phía Bắc khu vực nghiên cứu với diện lộ nhỏ. Thành phần thạch



học chủ yếu là diorit, đá màu xám đen, kiến trúc hạt nhỏ tới trung, đôi khi có dạng

porphyr với các ban tinh plagioclas

-



Pha 2 : granit biotit, granosiennit hạt trung, granit – granofia, phân bố rộng rãi ở



các khối núi Dinh, Long Hải, đá sáng màu, kiến trúc hạt trung không đều với dạng

porphyr, cấu tạo khối

-



Pha 3 : granit sáng màu, hạt nhỏ, phân bố hẹp ở phía Tây Nam khối núi Dinh,



Đông Nam núi Nghệ và rải rác trong các khối núi vùng Long Hải

-



Pha đá mạch : pegmatit dạng ổ, dạng thấu kính rất hiếm gặp ; aplit phổ biến rộng



rãi ở núi Dinh, màu xám trắng, xám hồng, kiến trúc hạt nhỏ, mịn

1.4.4 Kiến tạo

Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi của đới Đà Lạt, được hình thành trên nền

móng của mảng lục địa tiền Cambri Indonixia bị đập vỡ

Theo tài liệu vật lý sâu, trong khu vực nghiên cứu mặt Moho ở độ sâu từ 10km đến

12km, bề mặt Konrat ở độ sauu từ 14km đến 16km, bề mặt móng kết tinh ở độ sauu

khoảng 2 – 3km. Hệ thống đửt gãy chủ yếu kéo dài theo phương Tây Bắc-Đông Nam

Các tổ hợp thạch kiến tạo:

+ Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực kiểu Andes

+ Tổ hợp thạch kiến tạo Neogen – Đệ Tứ

Giai đoạn kiến tạo:

+ Giai đoạn Mesozoi muộn: đới Đà Lạt và khu vực nghiên cứu được nâng lên và

uốn nếp mạnh mẽ, đá phun trào và xâm nhập phát triển rộng rãi, phản ánh hoạt động của

rìa lục địa tích cực kiểu Andes do ảnh hưởng của quá trình hút chìm mảng Thái Bình

8



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Dương cổ dưới mảng lục địa Âu – Á (Tạ Hoàng Tinh, Nguyễn Kinh Quốc, Huỳnh Trung,

1979)

+ Giai đoạn Neogen – Đệ tứ: vùng tiếp tục được nâng lên. ở các vùng trũng thấp

tạo nên lớp phủ trầm tích có bề dày nhỏ, bở rời, tướng biển, sông hoặc hỗn hợp

1.4.5 Khoáng sản liên quan

Gồm có các loại sau:

Nhóm kim loại: sắt, thiếc, wolfram, đồng, molipden, sunfua, vàng phân bố chủ yếu

ở núi Dinh và núi Thi

Nhóm không kim loại thường có trữ lượng nhỏ: kaoline, thạch anh tinh thể, than

bùn, sét gạch ngói, cát thủy tinh, nước khoáng

Vật liệu xây dựng: đá xây dựng rất phổ biến, trữ lượng lớn có nguồn gốc magma

xâm nhập thuộc phức hệ Đèo Cả và phun trào axit á kiềm hệ tầng Nha Trang. Ngoài ra

còn có cát xây dựng nguồn gốc thềm biển quy mô nhỏ và chất lượng thấp.



9



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – THẠCH HỌC - KHOÁNG

VẬT ĐÁ GRANIT KHỐI NÚI MINH ĐẠM – LONG HẢI

2.1 Đặc điểm địa chất

Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông Nam Long Hải, bao gồm núi Minh Đạm

(327m) và phần phía nam núi Hòn Thùng (gọi chung là khối Minh Đạm), phân bố dọc

ven biển tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu), diện lộ khoảng 30km2, kéo dài theo phương Đông

Bắc - Tây Nam. Theo tài liệu các công trình nghiên cứu trước đây, granit vùng nghiên

cứu có thành phần chủ yếu là granit biotit hạt vừa (pha 2) và granit biotit hạt nhỏ (pha

3)

Granit biotit hạt vừa (pha 2) lộ ra rộng rãi và là thành phần chính của vùng, granit

biotit hạt nhỏ (pha 3) lộ ra rải rác ở dạng khối nhỏ, xuyên cắt granit biotit hạt vừa (hình

2.1)

Đá mạch có thành phần là granit aplite và pegmatoit. Granit aplite ở dạng những

mạch nhỏ có bề dày từ 10 -15cm, dài từ vài chục mét đến hàng trăm mét (hình 2.2)

Pegmatoid ở dạng thấu kính, hoặc dạng ổ có kích thước vài centimet (hình 2.3)

Trong granit biotit hạt vừa còn gặp các thể đá tù có dạng tròn cạnh có thành phần

microdiorit porphyric và diorite thạch anh (hình 2.4)



Hình 2.1 Granit biotit hạt nhỏ xuyên cắt granit biotit hạt vừa (Phạm Quang Vinh, 2008)



10



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hình 2.2 Đá mạch aplit xuyên cắt granit biotit hạt vừa (Phạm Quang Vinh, 2008)



Hình 2.3 Ổ pegmatoid trong granit biotit hạt vừa (Phạm Quang Vinh, 2008)



Hình 2.4 Các đá thể tù có dạng tròn cạnh trong granit biotit hạt vừa (Phạm Quang

Vinh, 2008)



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đặc điểm địa chất vùng

Tải bản đầy đủ ngay(22 tr)

×