Tải bản đầy đủ - 22 (trang)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KHU VỰC KHỐI NÚI MINH ĐẠM – LONG HẢI

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KHU VỰC KHỐI NÚI MINH ĐẠM – LONG HẢI

Tải bản đầy đủ - 22trang

Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



1.1.1 Địa hình

Khu vực nghiên cứu gồm 2 dạng địa hình:

Địa hình núi trong vùng nghiên cứu là dạng địa hình núi sót cao nhất là 333.84km,



-



với bề mặt đỉnh hơi nhọn, sườn dốc.

Địa hình đồng bằng chủ yếu là dạng địa hình cửa sông ven biển, thấp, nằm ngang.



-



Bề mặt địa hình cao 1m đến 2m được cấu thành bởi các trầm tích tuổi đệ tứ

1.1.2 Sông ngòi

Mạng lưới sông ngòi khu vực nghiên cứu khá dày đặc nhưng phân bố không đều, mật

độ trung bình từ 0.8km/km2 đến 1km/km2, ở vùng đồng bằng ven biển mật độ đạt tới 2

– 4km/km2

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo. Một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng

12 đến thắng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.

Nhiệt độ trung bình năm 26 – 270C, cao nhất 280C vào tháng 4, thấp nhất 240C vào

tháng 1

Lượng mưa trung bình năm khoảng 1815mm, độ ẩm không khí từ 82 – 85%

1.1.4 Động – thực vật

-



Thực vật



Do sự khai thác bừa bãi của con người nên tài nguyên rừng nơi đây đã cạn kiệt. Ở phần

thấp của địa hình đã được dùng để làm nông nghiệp. Ở phần cao tồn tại các bụi cây gai

và lau cỏ

-



Động vật



Khu vực nghiên cứu gần vùng dân cư sinh sống nên động vật chủ yếu là cái loại gia súc.

Động vật hoang dã chỉ còn lại một số loài thú nhỏ như chồn, thỏ và các loại gặm nhấm

khác

1.2



Đặc điểm kinh tế - nhân văn



Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của thị trấn Long Hải giai đoạn 2010-2015 đạt

trên 12%.

1.2.1 Công nghiệp

Nền công nghiệp khá phát triển với mức tăng trường kinh tế công nghiệp đều và

ổn định, nhất là từ năm 1989 khi khu công nghiệp dầu khí Vũng Tàu có sản phẩm với

4



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



giá trị tổng lượng sản phẩm công nghiệp đạt khoảng 20.5%. Ngoài ra các ngành nghề

thủ công nghiệp truyền thống cũng rất phát triển thu hút lao động lớn trong vùng. Giá

trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp toàn thị trấn năm 2015 tăng 15 lần so với năm 2010.

1.2.2 Nông lâm ngư nghiệp

Lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển khá. Tổng giá trị sản

xuất ngành nông, lâm, thủy sản thị trấn năm 2015 đạt gần 240 tỷ đồng. Khu vực này chủ

yếu phát triển theo hướng chuyên canh. Vùng địa hình thấp thì chuyên canh lúa nước,

vùng địa hình cao thì trồng các loại cây công nghiệp ngắn hạn như cà phê, tiêu, điều,…

Vùng ven biển có rừng ngập mặn phát triển các ngành nghề về thủy sản.

1.2.3 Giao thông

Giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không phát triển khá đồng bộ… là

điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển du lịch, thương mại và hợp tác đầu tư trong

và ngoài nước (hình 1.2)

Núi Minh Đạm



Hình 1.3 Sơ đồ giao thông khu vực nghiên cứu (Google map)

1.2.4 Dân cư

Theo Tổng điều tra dân số năm 1999, khu vực nghiên cứu có dân số khoảng 34.888

người. Đến năm 2011 là 40.152 người. Mật độ dân cư khá đông, bình quân 1626

người/km2 (2009). Tuy nhiên, nơi đây vẫn còn nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo khoảng 2% (2015)

5



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



1.3



Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng

Các thành tạo magma xâm nhập khu vực nghiên cứu đã được đề cập trong nhiều



công trình nghiên cứu:

 Trước năm 1975, chủ yếu là công trình của người nước ngoài mà đa phần là

người Pháp có tính chất khu vực và tỉ lệ nhỏ

 Trần Kim Thạch (1975) thành lập bàn đồ Địa chất miền Nam Việt Nam tỉ lệ

1:500000, chủ yếu là giải đoán ảnh từ vệ tinh Landsat

 Công trình đo vẽ bản đồ địa chất Nam Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 (Nguyễn Xuân

Bao và nnk, 1980)

 Công trình đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1:200.000

nhóm tờ Bến Khế - Đồng Nai (Nguyễn Đức Thắng và nnk, 1989)

 Công trình đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm

tờ Đông Thành Phố Hồ Chí Minh (Ma Công Cọ và nnk, 1994) và nhóm tờ Hàm

Tân-Côn Đảo (Nguyễn Văn Cường và nnk, 1998)

Tuy nhiên mức độ nghiên cứu của các công trình này chỉ dừng lại ở mức độ nghiên

cứu khái quát

1.4



Đặc điểm địa chất vùng



1.4.1 Địa tầng (hình 1.4)

GIỚI MESOZOI

Hệ Kreta

Hệ tầng Nha Trang (Knt): ở Long Hải phun trào Knt lộ ra rất hạn chế ở bãi tắm Long

Hải, ở sườn Tây Nam và Đông Bắc núi đá Dựng

GIỚI KANOZOI

Hệ Đệ Tứ - Thống Pleistocen (mQ13) dày 3 – 7m, chủ yếu là cát bột màu xám đến xám

nâu, xám nhạt, đều hạt, phần đáy có sạn sỏi nhỏ

Hệ Đệ Tứ - Thống Holocen sớm – giữa (mQ21-2) dày 20 – 25m, chủ yếu là cát mịn, trung

pha bột, màu trắng xám, dộ chọn lọc tốt

Trầm tích hỗn hợp đầm lầy – biển (bmQ23) dày từ 1 – 3m, sét bột, pha cát mịn, bùn và

mùn xác thực vật

Hệ Đệ Tứ không phân chia (dpQ) trầm tích deluvi thành phần hỗn tạp: cát, sạn, bột, sét,

dày từ 0.4 đến 4 -5m

6



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hệ Đệ Tứ - Thống Pleistocen trung – Hệ tầng Xuân Lộc (BQ12xl) gồm bazanit, bazan

olivine kiềm, bazan thường với thành phần khoáng vật chủ yếu là plagioclas, pyrocene

xiên đơn, olivine, thủy tinh núi lửa

Thống Pleistocen trung – thượng, phần dưới – Hệ tầng Thủ Đức (Q12-3tđ) chủ yếu là hạt

mịn, cát, lẫn sạn sỏi, đặc trưng màu xám



Hình 1.4 Sơ đồ địa chất khu vực núi Minh Đạm – Long Hải [2]

7



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



1.4.2 Các thành tạo magma xâm nhập (hình 1.4)

Khu vực nghiên cứu thuộc phức hệ Đèo Cả

+ Pha 1: diorite pyroxen biotit, diorite thạch anh hạt nhỏ tới trung

+ Pha 2: granit biotit hạt trung, hạt không đều

+ Pha 3: granit sáng màu, hạt nhỏ

+ Pha đá mạch : pegmatit, aplit

1.4.3 Đặc điểm thạch học

Trong khu vực nghiên cứu chỉ có pha 2, pha 3, pha đá mạch của phức hệ Đèo Cả

-



Pha 1 : phân bố ở phía Bắc khu vực nghiên cứu với diện lộ nhỏ. Thành phần thạch



học chủ yếu là diorit, đá màu xám đen, kiến trúc hạt nhỏ tới trung, đôi khi có dạng

porphyr với các ban tinh plagioclas

-



Pha 2 : granit biotit, granosiennit hạt trung, granit – granofia, phân bố rộng rãi ở



các khối núi Dinh, Long Hải, đá sáng màu, kiến trúc hạt trung không đều với dạng

porphyr, cấu tạo khối

-



Pha 3 : granit sáng màu, hạt nhỏ, phân bố hẹp ở phía Tây Nam khối núi Dinh,



Đông Nam núi Nghệ và rải rác trong các khối núi vùng Long Hải

-



Pha đá mạch : pegmatit dạng ổ, dạng thấu kính rất hiếm gặp ; aplit phổ biến rộng



rãi ở núi Dinh, màu xám trắng, xám hồng, kiến trúc hạt nhỏ, mịn

1.4.4 Kiến tạo

Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi của đới Đà Lạt, được hình thành trên nền

móng của mảng lục địa tiền Cambri Indonixia bị đập vỡ

Theo tài liệu vật lý sâu, trong khu vực nghiên cứu mặt Moho ở độ sâu từ 10km đến

12km, bề mặt Konrat ở độ sauu từ 14km đến 16km, bề mặt móng kết tinh ở độ sauu

khoảng 2 – 3km. Hệ thống đửt gãy chủ yếu kéo dài theo phương Tây Bắc-Đông Nam

Các tổ hợp thạch kiến tạo:

+ Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực kiểu Andes

+ Tổ hợp thạch kiến tạo Neogen – Đệ Tứ

Giai đoạn kiến tạo:

+ Giai đoạn Mesozoi muộn: đới Đà Lạt và khu vực nghiên cứu được nâng lên và

uốn nếp mạnh mẽ, đá phun trào và xâm nhập phát triển rộng rãi, phản ánh hoạt động của

rìa lục địa tích cực kiểu Andes do ảnh hưởng của quá trình hút chìm mảng Thái Bình

8



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Dương cổ dưới mảng lục địa Âu – Á (Tạ Hoàng Tinh, Nguyễn Kinh Quốc, Huỳnh Trung,

1979)

+ Giai đoạn Neogen – Đệ tứ: vùng tiếp tục được nâng lên. ở các vùng trũng thấp

tạo nên lớp phủ trầm tích có bề dày nhỏ, bở rời, tướng biển, sông hoặc hỗn hợp

1.4.5 Khoáng sản liên quan

Gồm có các loại sau:

Nhóm kim loại: sắt, thiếc, wolfram, đồng, molipden, sunfua, vàng phân bố chủ yếu

ở núi Dinh và núi Thi

Nhóm không kim loại thường có trữ lượng nhỏ: kaoline, thạch anh tinh thể, than

bùn, sét gạch ngói, cát thủy tinh, nước khoáng

Vật liệu xây dựng: đá xây dựng rất phổ biến, trữ lượng lớn có nguồn gốc magma

xâm nhập thuộc phức hệ Đèo Cả và phun trào axit á kiềm hệ tầng Nha Trang. Ngoài ra

còn có cát xây dựng nguồn gốc thềm biển quy mô nhỏ và chất lượng thấp.



9



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – THẠCH HỌC - KHOÁNG

VẬT ĐÁ GRANIT KHỐI NÚI MINH ĐẠM – LONG HẢI

2.1 Đặc điểm địa chất

Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông Nam Long Hải, bao gồm núi Minh Đạm

(327m) và phần phía nam núi Hòn Thùng (gọi chung là khối Minh Đạm), phân bố dọc

ven biển tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu), diện lộ khoảng 30km2, kéo dài theo phương Đông

Bắc - Tây Nam. Theo tài liệu các công trình nghiên cứu trước đây, granit vùng nghiên

cứu có thành phần chủ yếu là granit biotit hạt vừa (pha 2) và granit biotit hạt nhỏ (pha

3)

Granit biotit hạt vừa (pha 2) lộ ra rộng rãi và là thành phần chính của vùng, granit

biotit hạt nhỏ (pha 3) lộ ra rải rác ở dạng khối nhỏ, xuyên cắt granit biotit hạt vừa (hình

2.1)

Đá mạch có thành phần là granit aplite và pegmatoit. Granit aplite ở dạng những

mạch nhỏ có bề dày từ 10 -15cm, dài từ vài chục mét đến hàng trăm mét (hình 2.2)

Pegmatoid ở dạng thấu kính, hoặc dạng ổ có kích thước vài centimet (hình 2.3)

Trong granit biotit hạt vừa còn gặp các thể đá tù có dạng tròn cạnh có thành phần

microdiorit porphyric và diorite thạch anh (hình 2.4)



Hình 2.1 Granit biotit hạt nhỏ xuyên cắt granit biotit hạt vừa (Phạm Quang Vinh, 2008)



10



Đặc điểm địa chất – thạch học – khoáng vật đá granit khối núi Minh Đạm



Hình 2.2 Đá mạch aplit xuyên cắt granit biotit hạt vừa (Phạm Quang Vinh, 2008)



Hình 2.3 Ổ pegmatoid trong granit biotit hạt vừa (Phạm Quang Vinh, 2008)



Hình 2.4 Các đá thể tù có dạng tròn cạnh trong granit biotit hạt vừa (Phạm Quang

Vinh, 2008)



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KHU VỰC KHỐI NÚI MINH ĐẠM – LONG HẢI

Tải bản đầy đủ ngay(22 tr)

×