Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
12 Một số tính năng khác.

12 Một số tính năng khác.

Tải bản đầy đủ - 24trang

+ First to answer hoặc Team first to answer:

lời đầu tiên.



Học sinh hoặc nhóm học sinh trả



+ Enter answer hoặc Team enter answer : Học sinh hoặc nhóm học sinh trả lời

câu hỏi bằng cách nhập đáp án từ bàn phím.



Sử dụng thanh trượt để chọn một số lượng thời gian mà học sinh có thể sử

dụng để suy nghĩ về câu trả lời của họ.

Lưu ý: Các nút trả lời bị vô hiệu hóa trong suốt thời gian suy

nghĩ. Sử dụng thanh trượt để chọn một số lượng thời gian mà học sinh phải

trả lời câu hỏi. Nếu học sinh không trả lời trong thời hạn này nút trả lời

sẽ bị vô

hiệu.Tự động chuyển cho học sinh tiếp theo.

• Quản lý các tài nguyên hệ thống - Control access to Audio, USB, CD and



DVD devices.



Tài nguyên hệ thống bao gồm các thiếu bị: CD/DVD, USB và Sound. Khi

các máy con kết nối vào hệ thống và sử dụng các thiết bị này, ta có quyền điều

14



khiển việc truy xuất các thiết bị đó. Giáo viên có thể quy định thuộc tính

ReadOnly để ngăn cấm việc copy file vào các thiết bị đó hay sử dụng chức năng

Mute để tắt âm thanh ở máy con.

• Quản lý việc in ấn - Student Print Management.



Ngoài việc quản lý các tài nguyên về thiết bị, chương trình còn có chức

năng quản lý riêng việc sử dụng máy in cho nhóm người dùng .Giáo viên có

thể khóa tùy chọn sử dụng máy in, hủy tài liệu in ấn hay cho phép thực hiện

việc in tại một số máy nhất định.



Để sử dụng tùy chọn này, giáo viên bấm vào chức năng Student Print

Management, bấm nút lệnh Block printing thì chức năng in ấn sẽ được khóa lại

hoàn toàn. Để hủy bỏ chức năng này giáo viên bấm lại nút lệnh Pause printing.

• Quản lý các trang web- Internet.



Quản lý việc truy cập Internet - Manage Student Internet Access.



Để tránh việc truy cập internet của học sinh trong giờ học giáo viên có thể

khóa toàn bộ địa chỉ website chỉ định bằng cách nhấn vào nút lệnh Block All

trên thanh công cụ.

Để khóa hay cho phép truy cập vào các trang web chỉ định, giáo viên bấm

chọn chức năng Manage Student Internet Access.



Tại đây sẽ có hai lựa chọn:

Approved Websites: Lựa chọn các trang web được phép truy cập vào. Để

15



thêm địa chỉ bấm chọn dấu cộng màu xanh sau đó tiến hành nhập địa chỉ vào,

bấm nút check và nhấn OK

Restructed Websites: Lựa chọn các trang không được phép truy cập

vào.

Tương tự như trên chọn dấu cộng màu xanh và thêm địa chỉ vào.

• Quản lý các ứng dụng - Manage Student Applications



Có thể quản lý việc cho phép sử dụng một chương trình nào đó hay

không. Dĩ nhiên các chương trình này tốt nhất là nên có cả ở hai máy để tiện

việc quản lý. Những chương trình nào mà block thì người khác không thể vào

được.

Thực thi cũng tương tự như việc quản lý việc truy cập internet. Nó bao

gồm có 2 phần là Approved Applications và Restricted Applications, giáo viên

chọn dấu cộng màu xanh để add vào rồi chọn chương trình và nhấn OK.



• Câu hỏi điều tra ý kiến học sinh: Manage Student Surveys.



Có 2 phần là đặt câu hỏi và tỉ lệ chọn câu trả lời của máy học sinh để

thuận tiện trong việc củng cố kiến thức của học sinh vào cuối tiết học và đánh

giá khả năng tiếp thu của tất cả học sinh.

Đặt câu hỏi tại Survey: Sử dụng câu hỏi, trả lời ngắn, để ứng dụng trong

công việc giảng dạy và thực hành của học sinh. Có thể gửi câu hỏi cho một

máy hoặc tất cả các máy trong lớp học. Nháy nút lệnh Question để nhập câu

hỏi, nút lệnh Add để nhập thêm câu hỏi khác, sử dụng nút lệnh Send để gửi câu

16



hỏi đến máy học sinh.

Tỉ lệ chọn câu trả lời tại Survey Results: Tại đây thể hiện tỉ lệ phần trăm

chọn câu trả lời của học sinh.



Quản lý các tài nguyên hệ thống - System Resources Management. Tài nguyên hệ

thống bao gồm các thiếu bị: CD/DVD, USB và Sound. Khi các máy client kết nối

vào hệ thống và sử dụng các thiết bị này, ta có quyền điều khiển việc truy xuất các

thiết bị đó. Giáo viên có thể quy định thuộc tính ReadOnly để ngăn cấm việc

copy file vào các thiết bị đó hay sử dụng chức năng Mute để tắt âm thanh ở máy

học sinh.

• Quan sát các máy của học sinh:

Để giao diện của màn hình quan sát, và quản lý các hoạt động của học

sinh được dễ dàng hơn, giáo viên có thể sử dụng các nút lệnh:

+ Zoom: Phóng to và thu nhỏ cửa sổ của các máy học sinh xuất hiện trong

giao

diện của phần mềm.

+ Auto: Phóng to giao diện màn hình của máy của học sinh.

+ Applications: Các ứng dụng sẽ xuất hiện trên cửa sổ màn hình của học

sinh.

+ Web sites: Học sinh truy cập internet thì ứng dụng sẽ xuất hiện trên cửa sổ.

+ Zoom in: Phóng to cửa sổ của máy học sinh khi di chuyển chuột lên cửa sổ

của máy.



3. Vấn đề nghiên cứu:

Việc sử dụng phần mềm Netsupport School V11.41.19 giảng dạy môn tin

17



học trong các tiết lý thuyết và thực hành trong phòng máy được không, có tăng

hứng thú học tập của học sinh không và kết quả học tập của học sinh ở trường

PTDTNT Sơn Hòa có tăng không ?

4. Giả thuyết nghiên cứu:

Có, Việc sử dụng phần mềm Netsupport School V11.41.19 giảng dạy môn

tin học trong các tiết lý thuyết và thực hành trong phòng máy được kết quả ở

trường PTDTNT Sơn Hòa không ?

PHƯƠNG PHÁP :



III.



1. Khách thể nghiên cứu:

Tôi lựa chọn hai lớp 9A và 9B để thực hiện nghiên cứu vì đó là hai lớp

có sự tương đồng trình độ và sĩ số . Hơn nữa, đây là hai lớp được tôi trực

tiếp giảng dạy trong quá trình nghiên cứu. Những yếu tố đó sẽ tạo điều kiện

thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của tôi.

Tôi chọn lớp 9A làm lớp đối chứng, lớp 9B làm lớp thực nghiệm, học

sinh hai lớp này có thái độ và kết quả học tập là tương đương nhau.

Thiết kế nghiên cứu :

Chọn học sinh của 2 lớp 9A và 9B để thực hiện nghiên cứu. Lớp 9A là

lớp được chọn nhóm thực nghiệm , lớp 9B là lớp được chọn làm nhóm đối

chứng.

2.



Thiết kế nghiên cứu :

Nhóm

KT trước TĐ

Thực nghiệm

(9A)

Đối chứng

(9B)



Tác động



KT sau TĐ



O1



Vận dụng phần mềm

Netsupport School V11.41.19

để giảng dạy



O3



O2



Không vận dụng phần mềm

Netsupport School V11.41.19

để giảng dạy



O4



Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.



3.



Quy trình nghiên cứu :

18



- Chuẩn bị bài của giáo viên : Tôi trực tiếp giảng dạy lớp đối chứng : Khi

giảng dạy lớp đối chứng tôi thiết kế giáo án không sử dụng phần mềm Netsupport

School V11.41.19. vào dạy học tại phòng máy, các bước lên lớp và chuẩn bị như



bình thường .

- Đối với lớp thực nghiệm : Tôi trực tiếp giảng dạy ở những tiết này. Tôi



đã thiết kế giáo án có sử dụng phần mềm Netsupport School V11.41.19. vào

dạy học tại phòng máy .

- Tiến hành thực hiện : Thời gian tôi tiến hành dạy thực nghiệm theo như



kế hoạch dạy học .

4. Đo lường và thu thập dữ liệu :



Tôi không sử dụng phần mềm Netsupport School V11.41.19

STT



Lớp



Nội dung



Tỉ lệ đạt



1



- Tỉ lệ học sinh theo dõi bài



50 %



2



- Tỉ lệ theo dõi, giám sát học sinh của giáo viên



55 %



- Tỉ lệ học sinh hoàn thành bài thực hành



30 %



- Tỉ lệ giáo viên đến từng máy học sinh hướng

dẫn



90 %



3



9A



4



Tôi sử dụng phần mềm Netsupport School V11.41.19

STT



Lớp



Nội dung



Tỉ lệ đạt



1



- Tỉ lệ học sinh theo dõi bài



90 %



2



- Tỉ lệ theo dõi, giám sát học sinh của giáo viên



95 %



- Tỉ lệ học sinh hoàn thành bài thực hành



90 %



- Tỉ lệ giáo viên đến từng máy học sinh hướng

dẫn



10 %



3

4



9B



IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU & BÀN LUẬN KẾT QUẢ :

1. Phân tích dữ liệu :



Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động



Nhóm thực nghiệm (a)



Kiểm tra trước

tác động

4,95

19



Kiểm tra sau

tác động

7,60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

12 Một số tính năng khác.

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×