Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
Bài 5. Các hoạt động tăng tiến trong thế nằm ngửa và nằm sấp

Bài 5. Các hoạt động tăng tiến trong thế nằm ngửa và nằm sấp

Tải bản đầy đủ - 87trang

trong đời sống hàng ngày. 2. Tập mạnh và cải thiện sự kiểm soát vận động liên

quan đến các mẫu vận động bình thờng theo một phơng cách có nhiều chức

năng hơn. Điều này có nghĩa hớng dẫn bệnh nhân thay đổi t thế nhịp nhàng

từ thế này chuyển qua thế khác, nh trong lăn qua một bên và ngồi dậy ở cạnh

giờng. Điều này cũng có nghĩa tập mạnh các cơ quanh vùng vai theo thế chịu

trọng lợng qua một bàn tay khi ngồi nghiêng một bên giúp cho tay còn lại có

thể tự do thực hiện một số công việc chức năng. Các mẫu vận động hai chi dới

trong hoạt động lăn là một ví dụ về một hoạt động có thể đợc áp dụng để tập

mạnh cơ thân mình cũng nh hớng dẫn cho bệnh nhân cách lăn.

Tất cả các hoạt động tăng tiến trong thế nằm ngửa và nằm sấp có thể đợc

áp dụng để gia tăng sức mạnh, cải thiện tính vững chắc, tầm vận động, sự điều

hợp và chọn thời điểm thích hợp cũng nh đợc áp dụng để hớng dẫn và cải

thiện các mẫu vận động chức năng. Tất cả các kỹ thuật đã đợc mô tả trớc đây

đều có thể đợc áp dụng trong các hoạt động tăng tiến này.

1. tăng tiến trong thế nằm ngửa

1.1. Thế co chống chân trên mặt bàn

áp dụng kỹ thuật tiếp xúc bàn tay của mẫu gập/dang chi dới với gập gối,

từng chi dới có thể đợc đề kháng hoặc trợ giúp theo mẫu.

1.2. Co chống chân trên mặt bàn Dang/áp với xoay thân dới

T thế bệnh nhân: nằm chống chân trên bàn.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: quỳ bên cạnh, ngang với chậu của

bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: chuyên viên Vật lý trị liệu nắm mặt ngoài của gối phía

ngoài và mặt trong của gối phía trong và áp dụng lực đề kháng ở cả hai gối.

Đề kháng: đợc áp dụng theo hớng chéo và ngợc với chiều của cử động

về phía xa của chuyên viên Vật lý trị liệu. Thời diểm thích hợp để xoay hông

đến cuối tầm vận động với xoay chậu và cột sống thắt lng. Chuyên viên Vật lý

trị liệu thay đổi t thế bàn tay và cử động đợc đề kháng theo chiều ngợc lại.

Sự căng hay tăng trơng lực cơ có thể gây giới hạn tầm vận động xoay thân

ngời. Điều này có thể dẫn đến việc nâng thân trên và hai vai lên khỏi mặt

chiếu nếu cố gắng xoay quá mức và phải cần tránh.

Mệnh lệnh: đa hai chân qua một bên rồi đa qua bên kia.

1.3. Thế bắc cầu

Mẫu này có nhiều công dụng chức năng quan trọng, trong số đó có:

-



Nhấc ngời lên để đa vào và lấy ra bô tiểu tiện của bệnh nhân.



-



Thay quần áo.



-



Chịu trọng lợng trong mẫu duỗi trên mặt lòng hai bàn chân.

Thay đổi t thế trên giờng.



74



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



T thế bệnh nhân: nằm ngửa với hai chân chống trên mặt chiếu. Cần nhớ

là hai chân càng co chống sát với thân mình thì càng dễ thực hiện động tác bắc cầu.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở bên cạnh bệnh nhân, ngang với

chậu của bệnh nhân và hớng về phía đầu của bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: mỗi bàn tay đặt trên hai mào chậu ngay phía trên hai

gai chậu trớc trên. Cơ thể của chuyên viên Vật lý trị liệu có thể tạo lực nén ép

lên hai gối của bệnh nhân để tạo sự vững chắc.

Đề kháng: chuyên viên Vật lý trị liệu tạo lực đề kháng qua hai bàn tay

theo hớng chéo ra phía sau và xuống dới mặt chiếu.

Mệnh lệnh: nâng hai mông lên khỏi mặt chiếu.

Lu ý: thế bắc cầu có thể thực hiện trên hai chân hay trên một chân.

Co chống chân trên mặt bàn



T thế khởi đầu (bên trái)



T thế kết thúc (bên trái)



T thế khởi đầu (bên phải)



T thế kết thúc (bên phải)



Chống chân trên bàn dang/áp hai bên với đảo nghịch



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



75



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



T thế khởi đầu ngợc lại



T thế kết thúc ngợc lại



Bắc cầu hai chân/một chân



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



1.4. Nằm ngửa chuyển qua thế nghiêng bên chống chịu trên một khuỷu

T thế bệnh nhân: nằm ngửa với cánh tay dang va quay sấp cổ tay có

thể duỗi.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở bên cạnh bệnh nhân, gần với cánh

tay dang của bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: một tay đặt trên cổ tay của bệnh nhân hoặc kéo cổ tay

duỗi hoặc đơn giản là chống xuống mặt chiếu. Trong mỗi trờng hợp chính sự

gập khuỷu mạnh sẽ giúp bệnh nhân đạt đợc t thế này.



76



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Đề kháng: bàn tay kia của chuyên viên Vật lý trị liệu tạo lực đề kháng ở

phía trớc vai, kéo theo hớng lên trên ở phía dới mỏm qụa hoặc có thể đề

kháng trên khuỷu đối với bệnh nhân yếu.

** Sự vững chắc ở vai và xơng vai nâng đỡ có thể đợc tạo thuận bằng kỹ

thuật nén ép và đảo nghịch ổn định. Cuối cùng, mẫu vận động này phải đạt

đợc mà không có sự tiếp xúc bàn tay của chuyên viên Vật lý trị liệu ở cổ tay và

vai của bệnh nhân.

Mệnh lệnh: lăn ra phía trớc nhấc ngời lên chống chịu trên một khuỷu.

1.5. Nghiêng bên chống chịu trên một khuỷu chuyển qua thế ngồi

nghiêng bên chống chịu trên một bàn tay

T thế bệnh nhân: nghiêng bên chống chịu trên một khuỷu

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở phía sau bệnh nhân, ngang với vai

của bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: hai bàn tay của chuyên viên Vật lý trị liệu đặt trên hai

vai của bệnh nhân.

Đề kháng: chuyên viên Vật lý trị liệu tạo lực nén ép theo hớng xuống

dới và ra sau trên hai vai của bệnh nhân. Kỹ thuật nén ép và đảo nghịch ổn

định sẽ tạo thuận cho sự vững chắc của xơng vai và vai bên chống chịu sức

nặng. Điểm quan trọng là trọng tâm của bệnh nhân phải ở phía trớc để cho cử

động nâng ngời lên chịu trên một bàn tay diễn ra trơn tru nhịp nhàng. Đến

điểm này chuyên viên Vật lý trị liệu tạo thuận cử động ra phía trớc của thân

mình bệnh nhân bằng cách đặt hai tay lên trên phía trớc vai của bệnh nhân và

yêu cầu bệnh nhân đẩy vai ra phía trớc. Khi bệnh nhân đã đẩy vai ra phía

trớc, chuyên viên Vật lý trị liệu thay đổi t thế bàn tay lên phía trên đỉnh vai

của bệnh nhân và tạo một lực nén để tạo thuận cho cử động nâng ngời lên

chống chịu trên bàn tay đó.

Mệnh lệnh: nâng ngời lên chống chịu trên bàn tay.

1.5. Nằm ngửa qua thế nghiêng bên chống chịu trên một khuỷu

Nghiêng bên trên một khuỷu sang thế chống trên bàn tay



T thế khởi đầu



T thế giữa 1



77



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



T thế giữa 2



T thế kết thúc



1.6. Ngồi nghiêng bên chống chịu trên một bàn tay chuyển sang thế

ngồi dài chân chống chịu trên hai bàn tay

T thế bệnh nhân: ngồi nghiêng bên chống chịu trên một bàn tay.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: quỳ ở phía sau bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa đặt trên bàn tay tự do của bệnh nhân

nh trong mẫu duỗi/dang. Bàn tay gần ở trên xơng vai di chuyển của bệnh

nhân để đề kháng cử động hạ xơng vai xuống ra sau.

Đề kháng: chuyên viên Vật lý trị liệu đề kháng mẫu duỗi/dang biến đổi

của chi trên. Khi bệnh nhân di chuyển, đầu và mắt nên xoay và nhìn theo

hớng của cử động.

** Lực nén ép và đảo nghịch ổn định cũng có thể đợc áp dụng để đạt đợc

tính vững chắc cơ động quanh xơng vai và vai trong thế ngồi dài chân này.

Mệnh lệnh: đa tay chống ra phía sau.

1.7. Ngồi nghiêng bên chống chịu trên một bàn tay chuyển sang thế

quỳ bốn điểm

T thế bệnh nhân: nghiêng bên chống chịu trên một bàn tay

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở phía sau lng của bệnh nhân,

ngang với chậu của bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: hai bàn tay của chuyên viên Vật lý trị liệu đặt trên hai

mào chậu.

Đề kháng: hai bàn tay kéo giãn xơng chậu theo hớng hạ xuống và ra

sau và đề kháng cử động nâng lên ra phía trớc khi bệnh nhân chuyển qua thế

quỳ bốn điểm hoặc có thể trợ giúp cử động khi cần thiết.

Mệnh lệnh: nâng ngời lên chống chịu trên hai bàn tay và hai khuỷu.



78



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Ngồi nghiêng bên chống chịu trên một bàn tay chuyển sang thế ngồi dài

chân chống chịu trên hai bàn tay



T thế khởi đầu



T thế giữa 1



T thế giữa 2



T thế kết thúc



Ngồi nghiêng bên chống chịu trên một bàn tay chuyển sang thế quỳ bốn điểm



T thế khởi đầu



T thế giữa



T thế kết thúc



79



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



2. tăng tiến trong thế nằm sấp

2.1. Nằm sấp kiểu trục dọc

Bệnh nhân trong thế nằm sấp, mẫu gập/dang của hai chi trên có thể đợc

đề kháng ở cuối tầm vận động để tạo thuận thân trên, thân dới và cử động

duỗi chi dới bằng tác động lan tỏa.

2.1.1. Nằm sấp kiểu trục dọc chuyển sang thế nằm sấp chống chịu trên

hai khuỷu

T thế bệnh nhân: nằm theo t thế trục dọc với hai vai gập hết tầm độ

và hai khuỷu duỗi thẳng.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: quỳ ở phía đầu bệnh nhân, hớng

về phía chân bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: áp dụng cách cầm nắm nh trong duỗi/dang với gập

khuỷu của chi trên. Bàn tay xa có thể đặt trên góc dới xơng vai để đề kháng

cử động hạ xơng vai xuống và ra sau.

Đề kháng: bàn tay xa đề kháng cử động duỗi/dang với gập khuỷu trong

khi Bàn tay gần đề kháng cử động hạ xuống ra sau của xơng vai.

** Có thể đạt đợc tính vững chắc cơ động ở xơng vai và vai bằng việc áp

dụng kỹ thuật nén ép và đảo nghịch ổn định.

Mệnh lệnh: kéo hai tay ra phía sau chống chịu trên hai khuỷu.

2.1.2. Nằm sấp chống chịu trên hai khuỷu chuyển sang chống chịu trên

hai hai khuỷu và hai gối

T thế bệnh nhân: nằm sấp chống chịu trên hai khuỷu.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: quỳ ở phía sau bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: cờm của bàn tay đặt trên hai ụ ngồi của bệnh nhân.

Khi bệnh nhân di chuyển nâng ngời lên để chống chịu trên hai khuỷu, chuyên

viên Vật lý trị liệu phải di chuyển về phía sau và hạ thấp hai khuỷu xuống để

duy trì đúng góc độ tiếp xúc của bàn tay.

Đề kháng: nên đợc áp dụng theo vòng cung của cử động qua hai ụ ngồi

của bệnh nhân.

Mệnh lệnh: nâng ngời lên chống chịu trên hai gối của bạn.

** Bệnh nhân phải sử dụng hai khuỷu di chuyển về phía sau để duy trì

hai vai và xơng cánh tay vuông góc với mặt chiếu tạo tính vững chắc.

Các hoạt động khác: 1) Các mẫu vận động của xơng vai 2) Trờn.



80



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Nằm sấp kiểu trục dọc chuyển sang thế nằm sấp chống chịu trên hai khuỷu



T thế khởi đầu



T thế giữa 1



T thế giữa 2



T thế kết thúc



Nằm sấp chống chịu trên hai khuỷu tạo sự vững chắc



Kỹ thuật nén ép tạo sự

vững chắc



T thế khởi đầu



Kỹ thuật đảo nghịch

ổn định



T thế giữa



Kỹ thuật đảo nghịch ổn

định



T thế kết thúc



81



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



2.1.3. Chống chịu trên hai khuỷu và hai gối chuyển sang thế quỳ bốn điểm

T thế bệnh nhân: chống chịu trên hai khuỷu và hai gối.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: đứng ở phía đầu bệnh nhân, hớng

về phía chân của bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: trên mặt sau của hai vai.

Đề kháng: chuyên viên Vật lý trị liệu áp dụng kỹ thuật nén ép theo

hớng qua hai xơng cánh tay thẳng xuống sàn. Khi bệnh nhân đã nâng ngời

lên, chuyên viên Vật lý trị liệu có thể áp dụng kỹ thuật nén ép và đảo nghịch ổn

định ở hai vai và xơng vai để đạt đợc tính vững chắc cơ động. Lực nén ép có

thể đợc áp dụng ở chậu theo hớng qua hai xơng đùi thẳng góc với sàn nhà để

tạo tính vững chắc cho khớp hông.

Mệnh lệnh: nâng ngời lên chống chịu trên hai bàn tay và hai đầu gối.

Các hoạt động khác: 1) Đề kháng thân mình co ngắn và kéo dài. Cần nhớ đặt

bàn tay trên đỉnh vai và trên ụ ngồi để đề kháng cử động kéo dài thân và đặt

tay ở góc dới xơng vai và mào chậu để đề kháng cử động co ngắn thân

mình. Cũng cần nhớ cử động đầu về phía xa với bên thân đợc kéo dài và về

phía gần với bên thân đợc co ngắn. 2) Đẩy ngời về phía sau và ngồi trên

hai gót. 3) Cử động bò có đề kháng. Cần nhớ mẫu vận động của chi dới đợc

áp dụng trong cử động bò là mẫu gập/áp với gập gối.

2.1.4. Quỳ bốn điểm chuyển sang thế quỳ hai điểm

Hoạt động này có thể đợc xen vào giai đoạn gập khi bệnh nhân đẩy ngời

về phía sau và ngồi trên hai gót đợc tiếp theo sau đó bởi giai đoạn duỗi khi

bệnh nhân nâng ngời lên chuyển qua thế quỳ hai điểm.

T thế bệnh nhân: khởi đầu, bệnh nhân trong t thế qùy bốn điểm rồi

ngồi ra đề kháng cử động kéo dài thân phía sau trên hai gót của chính bệnh

nhân và sao đó chuyển qua thế quỳ hai điểm.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: quỳ hoặc đứng ở phía trớc bệnh

nhân.

Tiếp xúc bàn tay: trên hai góc dới của hai xơng vai khi bệnh nhân

chuyển trọng tâm ra sau. Khi đang chuyển tiếp qua thế qùy hai điểm, chuyên

viên Vật lý trị liệu chuyển bàn tay lên vùng trên phía sau hai vai của bệnh

nhân để đề kháng giai đoạn duỗi của hoạt động này.

Đề kháng: khi bắt đầu giai đoạn gập có một lực kéo đợc áp dụng lên cử

động hạ xơng vai xuống và ra sau. ở giai đoạn duỗi, lực này đợc hớng theo

chiều xuống dới và ra phía sau qua hai gót của bệnh nhân. Góc theo hớng

xuống của lực cũng nh là cờng độ của lực phải đợc cẩn thận tăng lên để

bệnh nhân có thể nâng ngời lên chuyển qua thế qùy thẳng. Kỹ thuật nén ép và

đảo nghịch ổn định ở hai vai và xơng vai có thể đợc áp dụng để đạt đợc tính

ổn định cơ động.



82



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Mệnh lệnh: ngồi về phía sau lên hai gót của bạn nâng ngời quỳ thẳng lên.

Các hoạt động khác: 1) Dáng đi trong thế qùy thẳng áp dụng cách cầm nắm nh

trong dáng đi trong thế đứng. 2) Các hoạt động thăng bằng.

Chống chịu trên hai khuỷu và hai gối chuyển sang thế quỳ bốn điểm đẩy ra

phía sau



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



Quỳ bốn điểm co ngắn và gin dài một bên thân



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



83



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



Quỳ bốn điểm hoạt động bò



T thế khởi đầu (bên trái)



T thế kết thúc (bên trái)



T thế khởi đầu (bên phải)



T thế kết thúc (bên phải)



84



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 5. Các hoạt động tăng tiến trong thế nằm ngửa và nằm sấp

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×