Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
Bài 4. Thân mình

Bài 4. Thân mình

Tải bản đầy đủ - 87trang

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở t thế cuối cùng khi thực hiện

mẫu trên với chân ở phía trong dang rộng

Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa đặt ở lòng bên ngoài của bàn chân bên

trong bằng cách nắm kiểu cơ giun. Bàn tay gần ở mặt sau của hai đùi. Cẳng

tay của chuyên viên Vật lý trị liệu có thể tiếp xúc với mặt sau đùi của ngời bệnh

để tạo thêm tác dụng đòn bẩy và để giữ hai đùi của ngời bệnh sát vào nhau.

Kéo dài: hông của chân bên ngoài trong thế gập, dang, xoay trong với

gối gập, cổ chân gập mặt lng nghiêng ngoài, các ngón chân duỗi. Hông của

chân ở bên trong thế gập, áp, xoay ngoài với gối gập, cổ chân gập mặt lng

nghiêng trong, các ngón chân duỗi. Thân mình của ngời bệnh gập về phía

không óc chuyên viên vật lý trị liệu.

Mệnh lệnh: đẩy hai chân thẳng ra.

Đề kháng: theo hớng ngợc chiều với chiều của cử động. Bàn tay xa đề

kháng các cử đọng của thân, hông, gối và cổ chân bao gồm cử động xoay. Bàn

tay gần đề kháng các cử động của thân và hông, cả cử động xoay đồng thof

giúp cho hia chân của ngời bệnh sát vào nhau.

T thế kết thúc: chân bên ngoài hông ở thế duỗi/áp/xoay ngoài với

chân gập lòng nghiêng trong, các ngón chân gập. Chân bên trong hông ở thể

duỗi/dang/xoay trong với gập lòng nghiêng ngoài, các ngón chân gập. Cả hai gối

cùng duỗi.

Hai chi dới gập bất thờng



T thế khởi đầu



T thế giữa



T thế kết thúc



58



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Hai chi dới bất đối xứng



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



1.3. Chặt xuống (Chopping)

T thế bệnh nhân: nằm ngửa sát cạnh bàn. Tay bên trong (tay chính) ở t

thế khởi đầu của mẫu duỗi/dang với tay thẳng. Tay còn lại nắm tay này ở cổ tay.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở cạnh bàn, hớng về phía đầu của

bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa nắm kiểu cơ giun trên mặt lng cổ tay

nh cách nắm trong mẫu duỗi/dang. Bàn tay gần đặt nhẹ trên trán của bệnh

nhân để đề kháng gập/xoay/gập bên cổ về cùng phía.

Kéo dài: kéo dài tất cả các thành phần của xơng vai và cánh tay nh

trong mẫu duỗi/dang. Cổ ở t thế duỗi/xoay/gập bên qua phía đối diện.

Mệnh lệnh: kéo tay xuống về phía bàn. Nhấc đầu lên. Nhìn theo bàn tay

đang di chuyển của bạn.

Đề kháng: cánh tay nh trong mẫu duỗi/dang và từ đó lực đề kháng đợc

truyền qua các cử động gập/xoay/gập bên của thân mình. Lực đè trên trán rất

nhẹ có tác dụng hớng dẫn đầu bệnh nhân di chuyển và tăng thêm lực đề

kháng trên thân mình.

T thế kết thúc: tay chính vai ở thế duỗi/dang/xoay trong, cổ tay duỗi

quay, các ngón tay duỗi.

1.4. Nâng lên (Lifting)

T thế bệnh nhân: nằm ngửa với đầu để ra khỏi ngoài cạnh bàn, tay

điều khiển ở t thế khởi đầu của mẫu vận động gập/dang. Tay kia nắm cổ tay

này. Đầu và cổ trong thế gập/xoay/gập bên và đợc chuyên viên Vật lý trị liệu

phụ nâng đỡ lên khỏi mặt bàn.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở đầu bàn, hớng về phía chân của

bệnh nhân, theo chiều chéo của mẫu gập/dang. Trong thế dang rộng chân. Khi

thực hiện mẫu vận động chân trớc bớc về sau.



59



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa đặt trên mặt lng bàn tay chính của bệnh

nhân, nắm theo kiểu cơ giun. Bàn tay gần nâng đỡ đầu bệnh nhân ở vùng

chẩm đỉnh.

Kéo dài: tay chính xơng vai ở t thế nh trong mẫu gập/dang. Đầu và

cổ bệnh nhân ở thế gập/xoay/gập bên.

Mệnh lệnh: đa tay lên nhìn theo bàn tay của bạn.

Đề kháng: bàn tay xa tạo lực kéo và lực đề kháng trên tay chính nh trong

mẫu gập/dang và từ đó lực đề kháng đợc truyền qua các cử động gập/xoay/gập bên

của thân mình về phía chuyên viên Vật lý trị liệu. Có thể nén ở cuối tầm vận động

duỗi. Bàn tay gần đề kháng nhẹ trên các cử động duỗi/xoay/gập bên cổ về phía

chuyên viên Vật lý trị liệu. Tay này hớng dẫn cử động của cổ bệnh nhân đồng thời

có tác dụng tăng lực đề kháng trên cử động duỗi thân.

T thế kết thúc: tay chính trong thế gập/dang/xoay ngoài với cổ tay duỗi

quay và các ngón duỗi.

Chặt xuống



T thế khởi đầu



T thế kết thúc

Nâng lên



T thế khởi đầu



T thế giữa 1



60



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



T thế giữa 2



T thế kết thúc



2. MẫU KếT HợP XƯƠNG CHậU Và XƯƠNG VAI

2.1. Xơng chậu nâng lên ra trớc/xơng vai hạ xuống ra trớc

T thế bệnh nhân: nằm nghiêng trên bàn, hông và gối gập khoảng 900.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở phía sau bệnh nhân, khoảng

ngang ngực bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa đặt trên mào chậu ở phía trớc, cánh tay

trong t thế có thể kéo xơng chậu xuống dới và về phía sau. Bàn tay gần

đặt phía trớc mỏm cùng vai với cánh tay trong t thế có thể kéo vai lên và ra

phía sau. Tay chuyên viên Vật lý trị liệu hợp theo chiều chéo của mẫu này.

Kéo dài: chậu giữ trong thế hạ xuống và ra sau nh trong mẫu cơ bản của

xơng chậu. Vai giữ trong thế nâng lên và ra sau nh trong mẫu cơ bản của

xơng vai. Một bên thân của bệnh nhân trong thế dãn dài.

Mệnh lệnh: gập ngời lại co tròn nh quả bóng.

Đề kháng: đối với cử động nâng lên và ra trớc của xơng chậu và đề

kháng cử động hạ xuống ra trớc của xơng vai nh trong các mẫu cơ bản.

T thế kết thúc: xơng chậu ở thế nâng lên ra trớc và xơng vai trong

thế hạ xuống ra trớc. Thân ngời ở trong thế co ngắn lại.

2.2. Xơng chậu Hạ xuống ra sau/xơng vai nâng lên ra sau

T thế bệnh nhân: nằm ngiêng, ở t thế kết thúc của mẫu trên.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở phía sau bệnh nhân nh đã mô tả.

Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa đặt ở ụ ngồi với cánh tay trong thế đề

kháng cử động chéo hạ xuống ra sau. Bàn tay gần đặt ở phía sau mỏm cùng

vai với cánh tay trong thế đề kháng cử động nâng lên ra sau.

Kéo dài: xơng chậu ở t thế nâng lên ra trớc và xơng vai ở thế hạ

xuống ra trớc. Một bên thân mình của bệnh nhân trong thế co ngắn lại.

Mệnh lệnh: ỡn ngời ra.



61



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Đề kháng: cử động hạ xuống ra sau của xơng chậu, cử động nâng lên ra

sau của xơng vai và động tác kéo dài thân mình.

T thế kết thúc: xơng chậu trong thế hạ xuống ra sau, xơng vai trong

thế nâng lên ra sau, và thân ngời trong thế giãn dài.

Xơng chậu nâng lên ra trớc/xơng vai hạ xuống ra trớc



T thế giữa



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



Xơng chậu hạ xuống ra sau/xơng vai nâng lên ra sau



T thế khởi đầu



T thế kết thúc



2.3. Kéo dài xơng chậu/xơng vai tơng hỗ

Xơng chậu hạ xuống ra sau/xơng vai nâng lên ra trớc

T thế bệnh nhân: nằm nghiêng sát cạnh bàn với hông và gối gập 900.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở phía sau bệnh nhân, khoảng

ngang ngực bệnh nhân.

Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa đặt ở ụ ngồi của bệnh nhân với tay trong

tthế để đề kháng hạ xuống và ra sau. Bàn tay gần đặt ở phía trớc mỏm

cùng vai với tay trong thế đề kháng cử động nâng lên ra trớc.

Mệnh lệnh: đẩy ra xa vừa đẩy vai lên vừa đẩy hông xuống.

Đề kháng: cử động hạ xuống ra sau của xơng chậu và cử động nâng lên

ra trớc của xơng vai nh trong các mẫu cơ bản.



62



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



T thế kết thúc: xơng chậu trong thế hạ xuống ra sau, xơng vai trong

thế nâng lên ra trớc và thân mình trong thế giãn dài.

2.4. Co ngắn xơng chậu/xơng vai tơng hỗ

Xơng chậu nâng lên ra trớc/xơng vai hạ xuống ra sau

T thế bệnh nhân: ở t thế kết thúc của mẫu trên.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: nh trên

Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa đặt ở phía trớc mào chậu với tay trong thế đề

kháng nâng lên ra trớc của xơng chậu. Bàn tay gần đặt trên gai vai hoặc góc trong

xơng vai với tay trong t thế đề kháng cử động hạ xuống ra sau của xơng vai.

Kéo dài: xơng chậu ở thế hạ xuống ra sau, xơng vai ở thế nâng lên ra

trớc, và thân mình trong t thế giãn dài.

Mệnh lệnh: gập ngời lại cuốn ngời lại.

Đề kháng: với tất cả các thành phần cử động nâng chậu lên và ra trớc,

hạ vai xuống và ra sau nh trong các mẫu cơ bản.

T thế kết thúc: xơng chậu trong thế nâng lên ra trớc và xơng vai

trong thế hạ xuống ra sau. Một bên thân mình trong thế co ngắn lại.

Xơng chậu hạ xuống ra sau/xơng vai nâng lên ra trớc (tơng hỗ

chậu/vai)



T thế khởi đầu



T thế giữa



T thế kết thúc



Xơng chậu nâng lên ra trớc/xơng vai hạ xuống ra sau (tơng hỗ

chậu/vai)



T thế khởi đầu



T thế giữa



T thế kết thúc



63



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



3. Lăn lật

3.1. Chuẩn bị bệnh nhân để các hoạt động lăn lật có hiệu quả

-



sử dụng gối ôm, gối, túi cát hoặc chính thân mình của chuyên viên Vật lý

trị liệu để nâng đỡ bệnh nhân khi lăn lật bán phần ở giai đoạn đầu và

sau đó thăng tiến lên đến hết tầm vận động khi bệnh nhân có tiến bộ về

sức mạnh cơ và sự điều hợp.



-



Chân trên nên bắt chéo qua chân dới khi lăn về phía trớc.



-



Đầu và mắt nên xoay và quan sát trớc vị trí về phía sẽ lăn.



-



Giai đoạn đầu có thể trợ giúp bệnh nhân nếu thấy cần thiết.



3.2. Lăn bằng gập thân toàn khối

Cách lăn này sử dụng mẫu vận động chậu/vai phối hợp: chậu nâng lên ra

trớc/vai hạ xuống ra trớc. Mục tiêu chức năng của động tác này là giúp cho

bệnh nhân lăn về phía trớc. Khi việc học cách vận động và lực cơ của bệnh nhân

tiến bộ thì bệnh nhân sẽ lăn qua hết tầm vận động từ nằm ngửa qua nằm nghiêng.

T thế bệnh nhân: nằm nghiêng trên chiếu với hông và gối gập 900 khi

bắt đầu động tác. Khi có tiến bộ về sự khéo léo và lực cơ, bệnh nhân sẽ bắt đầu

động tác với t thế khởi đầu sẽ ngày càng ít nghiêng đi và ngửa ra nhiều hơn.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: nh đã mô tả trong mẫu kết hợp

này ở bài trớc. Chuyên viên Vật lý trị liệu phải chuẩn bị phải chuẩn bị để di

chuyển về phía trớc cùng với bệnh nhân khi thực hiện cử động lăn.

Tiếp xúc bàn tay và kéo dài: nh đã mô tả trong mẫu kết hợp này.

Mệnh lệnh: lăn ra phía trớc co tròn lại nh quả bóng.

Đề kháng: trên xơng chậu và xơng vai giống nh mẫu đã mô tả. Chuyên

viên Vật lý trị liệu phải cảm nhận và quan sát đợc sự tăng các đơn vị vận động

của thân mình và có thể cần giữ phụ ở phía sau bệnh nhân trên các thành phần

của xơng chậu hoặc xơng vai cho đến khi bắt đầu tăng thêm đơn vị vận động.

T thế kết thúc: bệnh nhân lăn về phía trớc. Chậu trong thế nâng lên

ra trớc và vai trong thế hạ xuống ra trớc. Một bên thân trong thế co ngắn lại.

3.3. Lăn bằng duỗi thân toàn khối

Mục tiêu chức năng của động tác này là giúp cho bệnh nhân lăn về phía

sau. Bệnh nhân sẽ lăn qua hết tầm vận động từ nằm nghiêng trở lại nằm ngửa

khi sự khéo léo và sức mạnh cơ tiến bộ.

T thế bệnh nhân: trong thế lăn ra trớc

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở sau bệnh nhân ở t thế kết thúc

của mẫu trên.



64



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Tiếp xúc bàn tay: bàn tay xa - đặt trên ụ ngồi để đề kháng cử động hạ

xuống ra phía sau. Khi đang thực hiện quá trình lăn về phía sau bàn tay này

phải xoay để tránh cản trở cử động đang diễn ra. Bàn tay gần đặt trên mặt sau

của mỏm cùng vai để đề kháng cử động nâng lên ra phía sau. Bàn tay này cũng

phải xoay khi động tác lăn đang diễn ra để tránh cản trở cử động này.

Kéo dài và đề kháng: theo cùng một cách nh đã mô tả trong mẫu kết

hợp của xơng chậu hạ xuống ra sau và xơng vai nâng lên ra sau. Chuyên viên

Vật lý trị liệu có thể cần giữ ở phía sau bệnh nhân trên xơng chậu hoặc xơng

vai cho đến khi bắt đầu có sự tăng thêm đơn vị vận động của thân mình.

Mệnh lệnh: lăn về phía sau.

T thế kết thúc: xơng chậu trong t thế hạ xuống ra sau và xơng vai

trong t thế nâng lên ra trớc. Bệnh nhân lăn về phía sau đến t thế nằm ngửa.

Lăn ra phía trớc gập thân toàn khối



T thế khởi đầu



T thế giữa



T thế kết thúc



Lăn về phía sau duỗi thân toàn khối



T thế khởi đầu



T thế giữa



T thế kết thúc



3.4. Lăn bằng các mẫu vận động của hai chi dới

Trong hoạt động này, các mẫu cử động gập và duỗi của hai chi dới đợc áp

dụng để tạo thuận lăn trên chiếu ra phía trớc hoặc về phía sau. Sự thống nhất

trong toàn bộ cử động của cơ thể trong hoạt động có tính chức năng cao này gồm

các cử động của đầu, cổ, thân trên, thân dới, chi trên, chi dới làm cho hoạt động



65



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



này trở thành một hoạt động quan trọng đối với bệnh nhân để đạt đợc hoặc để

học lại kỹ năng này. Ngoài ra hoạt động này còn vô cùng hữu ích để giúp bệnh

nhân tập mạnh thân mình trong một mẫu vận động chức năng.

Lăn ra phía trớc

T thế bệnh nhân: nằm ngửa trên chiếu. Khi bệnh nhân lăn ra trớc

hai gót chân phải ở sát mặt sàn.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở phía chân bệnh nhân, hớng về

phía đầu của bệnh nhân. Chuyên viên Vật lý trị liệu phải tự điều chỉnh t thế

của mình để có thề tạo thuận cử động theo mẫu chéo qua một tầm vận động

rộng khi hoạt động lăn diễn ra từ lúc khởi đầu đến kết thúc.

Tiếp xúc bàn tay Kéo dài Đề kháng: nh trong mẫu vận động của

hai chi dới. Chuyên viên Vật lý trị liệu có thể cần giữ từ phía sau bệnh nhân

trên cử động của chân cho đến khi các cơ của thân mình đợc tăng đầy đủ số

lợng đơn vị vận động. Vợt qua lực đề kháng sẽ làm cho cột sống thắt lng duỗi.

Mệnh lệnh: co hai gối lên lăn về phía trớc.

T thế kết thúc: hai khớp hông gập trong thế nằm nghiêng. Thân ngời

không nên ngã ra sau; đầu và mắt nên xoay theo hớng đang lăn. Toàn bộ cơ

thể sẽ xoay theo đầu và đặc biệt là mắt.

3.4.2. Lăn về phía sau

T thế bệnh nhân: nằm nghiêng trên chiếu với hông và gối gập. Hai gót

chân của bệnh nhân phải ở sát mặt sàn khi lăn.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở t thế kết thúc của mẫu lăn ra

trớc. Cơ thể của chuyên viên Vật lý trị liệu đang ở trong hớng chéo của cử

động và đang ở về phía trớc trong t thế khởi động ban đầu. Khi thực hiện lăn

ra phía sau, Chuyên viên Vật lý trị liệu phải chuyển trọng lợng về phía sau

theo hớng chéo của cử động để cho hông và gối của bệnh nhân duỗi hoàn toàn.

Tiếp xúc bàn tay Kéo dài Đề kháng: tất cả nh trong mẫu vận

động duỗi của hai chi dới.

Mệnh lệnh: lăn về phía sau duỗi thẳng hai chân ra và lăn ra sau.

T thế kết thúc: hai khớp hông duỗi trong thế nằm ngửa.



66



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Lăn ra phía trớc gập hai chi dới



T thế khởi đầu



T thế giữa 1



T thế giữa 2



T thế kết thúc



Lăn về phía sau duỗi hai chi dới



T thế khởi đầu



T thế giữa 1



T thế giữa 2



T thế kết thúc



67



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



3.5. Lăn bằng các mẫu vận động của một chi dới

Trong hoạt động này, các mẫu gập/áp với gập gối và mẫu duỗi/dang với gối duỗi

đợc áp dụng để tạo thuận lăn ra phía trớc hoặc lăn về phía sau.

3.5.1. Lăn ra phía trớc gập áp với gập

T thế bệnh nhân: nằm ngửa trên chiếu. Bệnh nhân phải giữ gót chân

hớng xuống mặt sàn khi lăn.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: ở ngang với bàn chân của bệnh

nhân hớng về phía đầu của bệnh nhân. Chuyên viên Vật lý trị liệu phải

chuyển trọng lợng ra phía trớc theo hớng chéo của cử động đang thực hiện.

Tiếp xúc bàn tay Kéo dài Đề kháng: tất cả nh trong mẫu vận

động này của chi dới.

Mệnh lệnh: co hai gối lên lăn về phía trớc.

T thế kết thúc: bệnh nhân trong thế nằm nghiêng với hông và gối gập.

Gối và mặt trong xơng chày của chân gập nên tiếp xúc cùng một lúc với chiếu

để bảo đảm áp và xoay hông hoàn toàn.

3.5.2. Lăn về phía sau duỗi/dang với duỗi gối

T thế bệnh nhân: nằm nghiêng trong t thế cuối của mẫu vận động trên.

Bệnh nhân phải giữ gót chân hớng xuống dới mặt sàn khi lăn về phía sau.

T thế chuyên viên Vật lý trị liệu: đang ở trong t thế chuyển trọng lợng

về phía trớc theo hớng chéo của mẫu trên. Khi thực hiện cử động lăn về phía sau,

chuyên viên Vật lý trị liệu phải chuyển trọng lợng ra sau theo hớng chéo của cử

động đang thực hiện để hông và gối của bệnh nhân đợc duỗi hoàn toàn.

Tiếp xúc bàn tay Kéo dài Đề kháng: tất cả nh trong mẫu vận

động này của chi dới.

Mệnh lệnh: lăn về phía sau duỗi thẳng hai chân ra.

T thế kết thúc: bệnh nhân trong thế nằm ngửa với hông và gối dang duỗi.

Lăn ra phía trớc gập/áp chi dới



T thế khởi đầu



T thế giữa 1



68



Su tm bi: www.daihoc.com.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 4. Thân mình

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×