Tải bản đầy đủ - 67 (trang)
Nhà phân phối và thiết kế: GEA

Nhà phân phối và thiết kế: GEA

Tải bản đầy đủ - 67trang

Vc =



=



Vtb = Vtrụ + 2 × Vc = (1,021 + 2 × 0,13188) × D3 = 1,285 ×D3

Vậy



(1)



Lượng nguyên liệu đưa vào thiết bị hoàn nguyên là 974,314 (lít/ca) [Bảng 3.6.1].



Vậy thể tích trong 1giờ:



= 129,909 (lít/h). (Mỗi ca làm việc 7,5 giờ)



Chọn 1 thùng với hệ số chứa đầy là 0,85, thời gian lưu 1 giờ. Vậy thể tích một thùng



là:



= 152,834 (lít) = 0,153 (m3)



Từ (1) suy ra:



0,492 (m)



Chọn: D = 0,500(m)

HT = 1,3 × D = 1,3 × 0,500 = 0,650 (m)

h = 0,3 × D = 0,3 × 0,500 = 0,150 (m)

H = HT + 2h + 1 = 0,650 + 2 × 0,150 +1 = 1,950( m)

(Với 1m là chiều cao của phễu).

Vậy chọn 1 thùng có kích thước là : D × H = 500 × 1950( mm).



Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



45



HT



D



h



Hình 4.2. Thùng hoàn nguyên

4.2.3. Thùng nước nóng cho hoàn nguyên



Nồi chuẩn bị nước nóng có dạng hình trụ đứng, đáy hình chỏm cầu giống với thùng

hoàn nguyên, vỏ thùng làm bằng thép không gỉ, bên ngoài được bọc lớp vỏ cách nhiệt, ta

tiến hành sục trực tiếp hơi bão hòa để làm nóng nước.

Lượng nước nóng dùng để hoàn nguyên là 1,210 (tấn/ca) = 1210 (kg/ca)

[Bảng 3.6.3]. Khối lượng riêng của nước ở 400C: 0,992 (kg/l) [17, Trang 9]



Vậy thể tích nước cần nấu trong 1giờ là:



= 162,634 (lít/h).



Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



46



Chọn 1 thùng với hệ số chứa đầy là 0,85, thời gian lưu trong 1 giờ. Vậy thể tích một



(lít) = 0,191 (m3)



thùng là:



Từ (1) suy ra:



0,529(m)



Chọn: D = 0,500 m

HT = 1,3 × D = 1,3 × 0,500 = 0,65 m

h = 0,3 × D = 0,3 × 0,500 = 0,150 m

H = HT + 2h = 0,650 + 2 × 0,150 = 0,950 m

Vậy chọn 1 nồi nấu có kích thước là : D × H = 500 × 950 mm.

4.2.4. Thiết bị đồng hóa lần 1



Chọn thiết bị đồng hóa hai cấp Tetra Alex 2: [19]



Hình 4.3. Thiết bị đồng hóa lần 1.

+ Áp lực đồng hóa: 140 ÷ 200 bar.

+ Năng suất: 5000 (lít/h).

+ Nhiệt độ đồng hóa: 65 ÷75 0C.

+ Số lượng Piston: 3 cái

+ Đường kính piston: 45 mm

+ Đường kính ống dẫn sữa vào: 51 mm

Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



47



+ Đường kính ống dẫn sữa ra: 38 mm

+ Đoạn dịch chuyển của piston: 20 mm

+ Công suất động cơ: 37 Kw

+ Khối lượng thiết bị: 1250 kg.

+ Kích thước thiết bị: L × W × H = 1435 × 1280 × 1390 mm.

Thể tích sữa trước khi đưa vào thiết bị đồng hóa là: 964,733 (lít/ca) hay (lít/h). (Cứ mỗi

ca làm việc 7,5 giờ) [bảng 3.6.1].



Vậy số thiết bị cần dùng:

Chọn 1 thiết bị đồng hóa có kích thước: L × W × H = 1435 × 1280 × 1390 mm (một

thiết bị dự trữ).

4.2.5. Thùng chứa sữa sau khi đồng hóa lần 1



Thể tích sữa sau khi đồng hóa là: 949,993 (lít/ca) [bảng 3.6.1].

Thể tích lượng sữa đã đồng hóa trong 1 giờ, với mỗi ca làm việc là 7,5 giờ là :



(lít/h) = 0,127 (m3/h).



V=



Chọn 1 thùng chứa sau khi đồng hóa với thời gian lưu 1giờ. Thể tích của thùng chứa



với hệ số chứa đầy là 0,85:



m3 .



Từ công thức (1) ta có đường kính:



m.



Chọn D = 0,500 m

HT = 1,3 × D = 1,3 × 0,5 = 0,650 m

h = 0,3 × D = 0,3 × 0,5 = 0,150 m

H = HT + 2h = 0,950 m

Chọn 1 thùng chứa kích thước: D × H = 500 × 950 mm

Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



48



4.2.6. Thiết bị thanh trùng và làm lạnh



Chọn thiết bị dạng tấm Tetra Plex: [20]

+ Năng suất: 5000 (lít/h)

+ Nhiệt độ sữa vào: 65÷75 0C.

+ Nhiệt độ xử lý nhiệt : 90÷95 0C.

+ Hơi sử dụng: 56 (kg/h)

+ Nhiệt độ sữa ra: 4÷6 0C.

+ Số tấm truyền nhiệt: 28.

+Vận tốc chuyển động của sữa: 0,44 (m/s)

+ Điện năng tiêu thụ: 10,7 kW.

+ Kích thước thiết bị: L × W × H = 1980 × 1200 × 1145 mm.

+ Khối lượng thiết bị: 940 kg.



Hình 4.4. Thiết bị thanh trùng

Thể tích sữa cần thanh trùng và làm lạnh: 949,993 (lít/ca) [bảng 3.6.1].



Tính số thiết bị cần dùng: n =



(Mỗi ca làm việc 7,5 giờ)



Chọn 1 thiết bị có kích thước: L × W × H = 1980 × 1200 × 1145 mm (một thiết bị

dự trữ ).



Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



49



4.2.7. Thùng chứa sữa sau thanh trùng và làm lạnh



Thể tích sữa sau khi thanh trùng và làm lạnh là: 941,149 (lít/ca) [bảng 3.6.1].

Lượng sữa đã thanh trùng và làm lạnh trong 1 giờ, với mỗi ca làm việc là 7,5 giờ



(lít/h) = 0,125 (m3/h).



là : V=



Chọn 1 thùng chứa sau khi thanh trùng và làm lạnh với thời gian lưu 1giờ. Thể tích

của thùng chứa với hệ số chứa đầy là 0,85.



Thể tích mỗi thùng là : V=



m3



Từ công thức (1) ta có đường kính:



m.



Chọn D = 0,500 m

HT = 1,3 × D = 1,3 × 0,5 = 0,650 m

h = 0,3 × D = 0,3 × 0,5 = 0,150 m

H = HT + 2h = 0,950 m

Chọn 1 thùng chứa kích thước: D × H = 500 x 950 mm

4.2.8. Thùng ủ hoàn nguyên



Bồn ủ hoàn nguyên có hai vỏ thân hình trụ tròn, đáy chỏm cầu, làm bằng thép

không gỉ, thiết bị đứng.

Lượng sữa chuyển vào bồn ủ hoàn nguyên là: 941,149 (lít/ca) hay 0,941 (m 3/ca)

[bảng 3.6.1].

Vậy thể tích sữa chuyển vào bồn ủ hoàn nguyên trong 1giờ là:



(lít/h). (Mỗi ca làm việc 7,5 giờ)

Thời gian ủ hoàn nguyên 6 giờ nên ta chọn 6 thùng ủ hoàn nguyên với thời gian lưu

mỗi thùng 6 giờ. Thể tích của thùng chứa với hệ số chứa đầy là 0,85.



Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



50



Thể tích mỗi thùng là : V =



m3



Từ công thức (1) ta có đường kính:



m.



Chọn D = 1,000 m

HT = 1,3 × D = 1,3 × 1,0 = 1,300 m

h = 0,3 × D = 0,3 × 1,0 = 0,300 m

H = HT + 2h = 1,900 m

Chọn 6 thùng chứa kích thước: D × H = 1000 x 1900 mm

4.2.9. Thiết bị định lượng sữa sau ủ hoàn nguyên



Tổng lượng sữa sau ủ hoàn nguyên cần định lượng là: 931,568 (lít/ca) = 0,932

( lít/h) [theo 3.6.1.] (Mỗi ca làm việc 7,5 giờ)

Lượng sữa sau ủ hoàn nguyên là 3,016 (tấn/ca)

Thể tích lượng sữa cần định lượng trong 1 giờ, với mỗi ca làm việc là 7,5 giờ:



(lít/h)

Chọn cân loại LDT/AFM 300 của hãng LIDUTA. [22]

+ Năng suất của thiết bị: 600 lít/phút = 36000 lít/h.

+ Khối lượng 100kg

+ Kích thước L x W x H = 1000 x 1000 x 2500 (mm).



Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



51



Hình 4.5. Cân định lượng sữa.

Ta có: Số lượng cân cần dùng:



Vậy chọn 1 cân dùng để định lượng sữa với kích thước:

L x W x H = 1000 x 1000 x 2500 (mm)

4.2.10. Thùng chứa sữa sau định lượng



Lượng sữa sau định lượng vào dây chuyền phô mai tươi:3,016 (tấn/ca) (bảng 3.6.2).



Năng suất:



(m3/h) (0,990 kg/l: tỷ trọng sữa sau định lượng)



Chọn 1 thùng có hệ số chứa đầy 0,85, thời gian lưu là 1 giờ.



Thể tích thùng: V=



Từ (1) suy ra đường kính thùng:

Chọn D = 0,700 (m)

HT = 1,3×D = 1,3×0,700 = 0,91 m

Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



52



h = 0,3×D = 0,3×0,700 = 0,21 m

H = HT+2h = 0,910 + 2 × 0,210 = 1,330 m

Vậy 1 thùng chứa sữa sau định lượng, kích thước D × H = 700 x 1300 (mm).

4.2.11. Thùng chuẩn hóa sản phẩm



Lượng nguyên liệu vào thùng chuẩn hóa là:

2222,792 (lít/ca) = 2,222 (m3/ca) = 0,296 (m3/h) (bảng 3.6.1).

Chọn 1 thùng chuẩn hóa với thời gian lưu 1giờ. Thể tích của thùng chứa với hệ số



chứa đầy là 0,85: V =



m3.



Từ công thức (1) ta có đường kính:



m.



Chọn D = 0,700 m.

HT = 1,3 × D = 1,3 × 0,7 = 0,910 m.

h = 0,3 × D = 0,3 × 0,7 = 0,210 m.

H = 1,330 m.

Chọn 1 thùng chứa kích thước: D × H = 700 x 1330 mm.

4.2.12. Thiết bị hâm cream



Lượng cream cần dùng để hiệu chỉnh chất khô: 1,817 (tấn/ca) (bảng 3.6.3).

Tỷ trọng của cream: Với F = 41%, SNF = 0, W = 100% - 41% = 59%



d=



Lượng cream đổi ra thể tích =



= 390,800 (lít/h)



Chọn thiết bị hâm cream là nồi hai vỏ giống thiết bị ở mục (4.3.3) với thể tích làm

việc của thiết bị là 510 lít.

Thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi năng suất 1,2 tấn NL/ ca từ sữa bột gầy và cream



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhà phân phối và thiết kế: GEA

Tải bản đầy đủ ngay(67 tr)

×