Tải bản đầy đủ - 68 (trang)
Kết quả hoạt động

Kết quả hoạt động

Tải bản đầy đủ - 68trang

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Đơn vị: Người

Năm 2000



Chỉ tiêu

Tổng



số



lao



động

I. Phân theo giới

tính

1. Lao



SL

280



%

100



-



-



Năm

2001

SL %

282 100

-



-



Năm 2002



So sánh



So sánh



2001/2002

+ (- )

%

2

100,7



2002/2001

+(-)

%

3

101,1



SL

285



%

100



-



-



-



-



-



-



động



102



36,4 102 36,2



105



36,8



0



100



3



102,9



Nam

2. Lao động Nữ

II. Phân theo



178

-



63,6 180 63,8

-



180

-



63,2

-



2

-



101,1

-



0

-



100

-



khối

1. Văn phòng

2. Kinh doanh

3. Bán hàng

III. Phân theo



74

70

136

-



26,4 74 26,2

25

79 28

48,6 129 45,8

-



74

80

131

-



25,9

28,1

46

-



0

9

-7

-



100

112,8

94,8

-



0

1

2

-



100

101,2

101,6

-



bằng cấp

1. Đại học

2. Trung



cấp,



38

102



13,6

36,4



14,2

29



41

82



14,4

28,7



2

- 26



105,3

80,4



1

0



102,5

100



Cao đẳng

3. Trình độ khác



140



50



160 56,8



162



56,9



20



11,4



2



101,2



40

82



Qua bảng phân tích số liệu về tình hình lao động của chi nhánh ta thấy số lao động

đã tăng qua các năm. Năm 2001/2000 tăng 2 người tương ứng số tăng tuyệt đối 0,7%.

Năm 2002/2001 tăng 3 người tương ứng số tăng tuyệt đối 1,1%. Để thấy được sự tăng

giảm theo các cách phân chia khác nhau ta xét trên từng góc độ.

- Phân chia theo giới tính

Dựa vào bảng phân tích cho thấy lao động Nữ chiếm tỷ lệ cao hơn lao động Nam

cụ thể Nữ chiếm từ 64 - 65% và Nam chiếm từ 35 - 36% trong tổng số lao động. Số chênh

lệch này phù hợp với tính chất yêu cầu công việc của chi nhánh. Do chi nhánh kinh doanh

Siêu thị nên đòi hỏi phải có đội ngũ bán hàng Nữ nhiều hơn Nam. (Hay đa số Nữ chiếm

nhiều) để phù hợp với công việc bán hàng tại Siêu thị. Tính chất công việc nhẹ nhàng và

cần sự dịu dàng đón tiếp khách đến vừa lòng khách đi nên cần chủ yếu lao động Nữ là

phải. Năm 2002/2001 số lao động Nam tăng 3 người tương ứng mức tăng 2,9%. Trong khi

đó lao động Nữ không tăng điều này là do Chi nhánh cần tuyển thêm một số nhân viên



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

cán bộ kỹ thuật để trực tiếp tham gia kinh doanh trong các lĩnh vực khác. Nhìn chung số

lao động Nam và Nữ tương đối ổn định qua các năm.

- Phân theo khối.

Năm 2001/2000 khối kinh doanh đã tăng lên 9 người tương ứng với mức tăng

12,8% trong khi đó khối bán hàng lại có sự giảm 7 người tương ứng với mức giảm 5,2%.

Nguyên nhân là do tính cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi chi nhánh phải có đội ngũ kinh

doanh chất lượng, nhiệt tình năng động để giúp Công ty càng phát triển hơn nữa trong

các lĩnh vực kinh doanh của mình.

- Trình độ chuyên môn

Bất kỳ chi nhánh hay Công ty nào cũng mong muốn nhân viên của mình có trình

độ cao. Do vậy trong những năm qua chi nhánh không ngừng tăng tỷ lệ nhân viên có bằng

cấp. Năm 2001/2000 số người có trình độ Đại học tăng 2 người tương ứng với mức tăng

5,3%. Số người có trình độ khác cũng tăng đáng kể. Trong khi đó những người có trình độ

trung cấp lại giảm 20 người tương ứng với 19,6%. Nguyên nhân là do chi nhánh đã có sự

khuyến khích cán bộ các phòng ban và nhân viên theo học các lớp nâng cao trình độ. Để

giúp chi nhánh có nhiều người trình độ và năng lực tốt để đáp ứng đòi hỏi của công việc

trong thời đại cơ chế thị trường

* Đánh giá chung:

Vì đặc thù của chi nhánh là kinh doanh bán hàng tiêu thụ và XNK các loại thiết bị

phục vụ cho lợi ích dân sự..... do vậy việc lựa chọn lao động của chi nhánh từ năm 2000

tở lại chủ yếu là chọn những lao động có trình độ bằng cấp để chủ động tạo ra thế mạnh

trong kinh doanh bằng nguồn lao động có năng lực và trình độ. Bên cạnh đó chi nhánh

cũng không ngừng tuyển những lao động phổ thông để thực hiện công việc bán hàng.

Nói tóm lại về số lượng lao động tăng giảm qua 3 năm là không đáng kể. Với lực

lượng lao động như hiện nay chi nhánh Công ty đã tạo ra các kết quả từ hoạt động kinh

doanh ngày càng tăng.

2.2. Về nguồn vốn:

Vốn của chi nhánh là yếu tố đầu vào rất quan trọng, nó quyết định đến việc

kinhdoanh của chi nhánh. Từ vốn có thể mua sắm máy móc thiết bị, thuê mướn, tuyển

dụng lao động ..... vốn luôn thay đổi về hình thái này sang hình thái khác, cứ tiếp tục xảy

ra như thế nối tiếp nhau tạo nên chu chuyển vốn.

- Vốn được hình thành từ 2 nguồn:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu có thể là nguồn ngân sách cấp đối với DNNN, vốn trích

từ lợi nhuận, vốn từ bên tham gia liên doanh....

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

+ Nguồn vốn ngắn hạn, vay dài hạn từ ngân hàng, vay từ các tổ chức khác, vay

của cán bộ công nhân viên, nợ ngân sách, nợ người bán ...

Tình hính vốn của Công ty qua các năm được thể hiện qua bảng số liệu sau



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



TÌNH HÌNH VỐN CỦA CHI NHÁNH

Đơn vị tính là: Đồng

Chỉ tiêu

Năm

Tổng Vốn kinh doanh



2000

Số lượng

35.595.710.



%

100



216



2001

Số lượng

63.685.932.



%

100



033



2002

Số lượng

94.332.864.



%

100



697



So sánh 2001/2000

Số lượng

%

28.063.221. 178,8

827



So sánh 2002/2001

Số lượng

%

30.673.932.

148

614



I. Phân theo hình thức luân

chuyển

1TSLĐ&ĐTNH



26.799.517.



2TSCĐ&ĐTDH



548

8.796.192.6



75,3



56.633.168.



24,7



831

7.025.763.2



88



89,0



88.404.605.



11,0



864

5.928.258.8



02



93,7



29.833.651.



6,3



283

-



33



211,3



31.771.437.



156,1



80



033

-



84,4



1.770.429.4



1.097.504.3



66



69



II. Phân theo nguồn hình

thành vốn

1. Vốn chủ sở hữu



3.962.571.9



2. Nợ phải trả



29

31.633.138.

587



11,1



4.585.130.4



88,9



19

59.073.801.

614



7,2



5.260.033.1



5,6



622.558.490



115,7



674.902.751



114,7



92,8



70

89.672.031.



94,4



27.440.663.



186,7



29.999.029.



150,8



527



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



327



913



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Qua bảng phân tích cho thấy trong 3 năm qua tổng số vốn kinh doanh đã tăng lên

rõ rệt. Cụ thể năm 2001/2000 tổng số vốn tăng 28.066.221.817đ tương ứng tăng 78,8%.

Năm 2002/2001 tổng số tăng 30.673.932.664đ tương ứng tăng48,6%. Nguyên nhân của

việc tăng này là do chi nhánh đã tăng Nợ phải trả bằng cách vay Ngân hàng, vay vốn cán

bộ Công nhân viên để nhằm mục đích bổ sung vốn.

Để biết rõ nguyên nhân tăng vốn ta xem xét các khía cạnh:

- Phân chia theo hình thức luân chuyển: Căn cứ vào đặc điểm tính chất luân chuyển

nhanh hay chậm mà người ta chia thành vốn cố định và vốn lưu động. Năm 2001/2000 vốn

lưu động tăng 29.833.651 tương ứng tăng 111,3%. Năm 2002/2001 tăng 56,1% trong khi đó

vốn cố định lại giảm, năm 2001/2000 giảm 1.770.504.369đ tương ứng giảm 20%, năm

2002/2001 giảm 1.079.504.369đ tương ứng giảm 16,62%. Nguyên nhân là do những năm

đầu trang thiết bị, tài sản còn cũ và chưa có nhiều. Những năm về sau có mua sắm nhưng

không đáng kể và khấu hao theo chế độ quy định. Nhìn chung qua 3 năm vốn lưu động của

Chi nhánh chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.

- Phân theo nguồn hình thành: bao gồm vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay. Nếu là

doanh nghiệp Nhà nước thì thường là vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn song đối với chi

nhánh thì ngược laị vốn vay lại chiếm tỷ trọng lớn hơn, phần lớn vốn chủ sở hữu của chi

nhánh do Công ty cấp, ngoài ra Chi nhánh có tích luỹ vốn từ nguồn lợi nhuận. Nguồn vốn

chủ sở hữu tăng chậm. Năm 2001/2000 tăng 622.558.490đ tương ứng tăng 15,7%. Năm

2002/2001 tăng 647.902.751đ tương ứng tăng 14,72% trong khi đó nợ phải trả tăng rất

nhanh. Năm 2001/2000 tăng 27.440.663.370đ tương ứng tăng 86,7% và năm 2001/2000

tăng 29.999.029.913đ tương ứng tăng 50, 78%.

Tóm lại qua số liệu phân tích ta thấy tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm khiêm tốn

trong tổng số nguồn vốn, do đó tính chủ động trong kinh doanh của chi nhánh yếu và ngày

càng giảm.

2.3. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu

Phân tích hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm thông qua bảng kết quả

kinh doanh.

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm

Đơn vị: đồng

Chỉ tiêu

Doanh thu



2000

61.084.950.79



Năm

2001

114.518.916.934



2002

180.007.488.885



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Lợi nhuận trước thuế

Nộp ngân sách

Tỷ suất LN trên doanh thu (%)

Lao động bình quân

Thu nhập bình quân



- 557.071.330

5.157.799.656

- 0,91%

280

682.500



743.262.018

11.582.399.758

0,65%

282

711.000



300.819.586

9.759.844.004

0,17%

285

931.500



Qua bảng cho thấy mặc dù Công ty gặp nhiều khó khăn do có sự đổi mới về cơ chế

quản lý và tốc độ phát triển thị trường. Nhưng chi nhánh vẫn hết sức cố gắng vươn lên,

doanh thu năm 2002 và năm 2001 tăng vọt so với năm 2000. Năm 1999 do chính sách thay

đổi của Nhà nước áp dụng cách tính thuế GTGT nên cuối năm 2000 kết quả hoạt động kinh

doanh cuả Công ty lỗ 557.071.330đ là do chênh lệch giữa thuế doanh thu và thuế GTGT.

Sang tháng 3 năm 2001 cục thuế đã hoàn lại số tiền. Bước sang các năm tiếp theo thì tình

hình của chi nhánh cũng đã khả quan hơn. Sản lượng hàng hoá và thu nhập của cán bộ công

nhân viên tăng.

Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của chi nhánh qua các chỉ tiêu trên ta thấy

kết quả kinh doanh của chi nhánh mỗi năm một tiến bộ. Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi

nhuận, nộp ngân sách và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên ngày càng tăng. Để

duy trì và phát triển, Công ty cần có những quy định và định hướng thích hợp nhằm tạo

chỗ đứng trên thị trường khuếch trương và đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá.



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



III. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1. Tổ chức công tác kế toán bán hàng ở Chi nhánh Công ty ứng dụng Khoa học

kỹ thuật

Như phần trên đã nêu (Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty ứng dụng Khoa

học kỹ thuật) việc bán hàng của Công ty chủ yếu được tổ chức thực hiện trên 3 phương

thức: Bán buôn, bán lẻ,... Tuỳ vào từng phương thức giao hàng, hình thức thanh toán mà

kế toán bán hàng (tiêu thụ) cũng khác nhau.

Mặt khác, hàng tháng quá trình bán hàng cũng không giống nhau việc bán hàng

diễn ra không được đều đặn, doanh thu bán hàng có tháng nhiều tháng ít. Đó là điều tấ

nhiên.

* Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn

Khi Công ty nhập khẩu một lô hàng nào đó khi hàng đã về kho hoặc hàng đang đi

đường về bộ phận bán hàng Công ty sẽ gửi thư chào hàng (có thể trực tiếp gọi điện thoại)

tới các khách hàng mua buôn của Công ty. Qua việc trao đổi về nhu cầu mua bán của hai

bên. Trên cơ sở đơn hỏi hàng và thư chào hàng của Công ty đưa ra, hai bên sẽ đàm phán

và ký kết hợp đồng (hợp đồng mua bán), cưn cứ vào hợp đồng đã ký kết hay đơn đặt hàng

đã phê duyệt bởi Giám đốc, phòng kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng. Hoá đơn giá trị

gia tăng (Biểu số2) vừa là hoá đơn bán hàng, và là căn cứ để xuất kho, vừa là căn cứ để

hạch toán doanh thu. Đối với người mua hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán.

Hoá đơn giá trị gia tăng được lập làm 3 liên (đè giấy than viết 1 lần):

Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc do phòng kế toán giữ để theo dõi hàng ngày.

Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua.

Liên 3: Giao cho thủ kho dùng để ghi sổ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ và

làm thủ tục thanh toán.

Trên mỗi hoá đơn bán hàng có đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanh

toán, khối lượng đơn giá của từng loại hàng hoá bán ra, tổng tiền hàng, thuế GTGT và

tổng số tiền thanh toán.

Sau khi lập hoá đơn giá trị gia tăng nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm hoá đơn

này xuống kho làm thủ tục xuất hàng. Ở kho, khi nhận được hoá đơn, thủ kho sẽ ghi vào

sổ kho theo số lượng hàng được bán. Sổ kho do thủ kho mở hàng quý và mở chi tiết cho

từng loại hàng hoá. Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá nhập, xuất, tồn và sau

ghi vào sổ kho, thủ kho mang hoá đơn GTGT đến cho phòng kế toán. Đến cuối tháng, thủ

kho tính số tồn kho từng loại hàng hoá để đối chiếu với phòng kế toán.

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

Ở phòng kế toán: Sau khi nhận được chứng từ về tiêu thụ hàng hoá do thủ kho

mang tới, kế toán kiểm tra tính pháp lý rồi ký duyệt. Mỗi vật tư đều được kế toán cho một

mã riêng nên khi nhận được hoá đơn giá trị gia tăng kế toán phải tra mã của mặt hàng

được bán để nhập vào máy vi tính. Kế toán tiêu thụ sử dụng sổ chi tiết hàng hoá, bảng

tổng hợp nhập xuất tồn, sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Biểu số 3,4,5) để theo dõi hàng

hoá về số lượng và giá trị:

Ví dụ:

Cụ thể: Ngày 5 tháng 1 năm 2002

Giữa Công ty ứng dụng KHKT và Công ty VINAXAD có hợp đồng mua bán máy

poto rich FT 5840, kèm mực, từ và DevelopmentUnit với giá bán 56.896.364đ chưa thuế

(thuế VAT 10%).

Theo như hợp đồng đã ký kết giữa hai bên, Công ty VINEXAD sẽ thanh toán cho

Công ty ứng dụng KHKT theo hình thức tiền mặt. Do vậy căn cứ vào hợp đồng và hoá

đơn giá trị gia tăng kế toán hàng hoá hạch toán như sau:

Nợ TK 632:

46 227 615đ

Có TK 156:

46 227 615đ

Đồng thời ghi:

Nợ TK 131:

62 586 000đ

Có TK 511:

56 896 364đ

Có TK 33311:

5 689 636đ

Do hàng ngày phát sinh nhiều các nghiệp vụ thu chi tiền hàng nên để tiện theo dõi

công nợ phải thu, phải trả kế toán Công ty sử dụng TK 131 - "Phải thu của khách hàng" và

TK 331 - " Phải trả cho người bán". Do đó tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến thu tiền

hàng kế toán phản ánh qua Nợ TK 131, khi sự phát sinh nghiệp vụ thu tiền thì kế toán mới

phản ánh bên có TK 131. Theo ví dụ trên.

Cũng trong ngày 5/1/2002 Công ty nhận được tiền do Công ty VINEXAD trả tiền

hàng. Khi đó kế toán thu chi tiền mặt lập phiếu thu hàng. Căn cứ vào phiếu thu ngày

5/1/2002, kế toán công nợ ghi định khoản:

Nợ TK 1111: 62 586 000đ

Có TK 131:

62 586 000đ

Biểu số 1:

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 3: (Dùng để thanh toán)

Ngày 5 tháng 1 năm 2002

No 081774

Đơn vị bán hàng: Chi nhánh Công ty ứng dụng KHKT và chuyển giao CN

Địa chỉ

152 Lạc Trung _ HBT

Điện thoại: 8210071.

Họ, tên người mua............

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả hoạt động

Tải bản đầy đủ ngay(68 tr)

×