Tải bản đầy đủ - 36 (trang)
Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 36trang

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

*Cơ cấu chung: Doanh nghiệp chiếu cói Hoàng Long gồm có các phòng ban 3 nhà xưởng,

4 nhà kho . Lượng lao động trực tiếp tại doanh nghiệp là 170 lao động, lao động gián tiếp

khoảng 700 - 1000 lao động, số cán bộ cấp quản lý là 10 người .

*Cơ cấu lao động : Tách ra làm 2 bộ phận .

-Bộ phận công nhân làm theo sản phẩm là 150 người, làm việc tại xưởng với máy móc đơn

giản chủ yếu là thủ công, công đoạn nhanh gọn đơn giản.

-Bộ phận công nhân làm công nhật khoảng 20 công nhân chuyên đóng gói, phơi sấy, xếp

kho.

Doanh nghiệp có đội ngũ công nhân lành nghề, nhiệt tình với công việc. Hầu hết công nhân

trong doanh nghiệp là những người dân trong vùng nên việc trả lương theo sản phẩm giúp

họ lao động hăng say hơn. Vì doanh nghiệp xuất thân từ kinh tế hộ gia đình sản xuất thủ

công là chính nên sự chuyên môn hoá trong sản xuất là rất thấp, tuy nhiên do việc sản xuất

rất đơn giản nên không ảnh hưởng đến việc ra quyết định của giám đốc .

Số lượng cán bộ quản lý của doanh nghiệp là 10 nhân viên. Trong đó có 2 nhân viên

đã tốt nghiệp đại học, số còn lại là những cán bộ hợp tác xã cũ và người trong gia đình. Tất

cả các nhân viên đều nhận sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp từ giám đốc.

4.2. Thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường .

-Về thị trường :

Cây cói đã và đang trở thành nguồn nguyên liệu cần thiết để sản xuất các sản phẩm về cói.

Các sản phẩm này cũng ngày càng đa dạng hoá và phong phú về mẫu mã và chất lượng

nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Trước đây khi chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và

các nước Đông Âu chưa đổ vỡ thì Liên Xô và các nước Đông Âu là thị trường chính của

cây cói .Từ khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô bị sụp đổ thì cây cói không

có thị trường tiêu thụ.

Sau khi xoá bỏ chế độ bao cấp ở nước ta và xuất hiện kinh tế thị trường thì đã có

nhiều khác hàng đến đặt mua nguyên liệu cói và các sản phẩm từ cói và sau nhiều năm

quan hệ thương mại với các đối tác doanh nghiệp Hoàng Long đã có một số thị trường quen

thuộc và cố định và doanh số xuất khẩu tăng lên hàng năm làm cho doanh thu của doanh

nghiệp có chiều hướng tăng ổn định.

+ Thị trường Trung Quốc: Trung Quốc là thị trường lớn nhất của doanh nghiệp hàng

năm doanh số xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm tới 60% trong tổng số. Trung

Quốc là một quốc gia có diện tích rộng và số dân đông, Trung Quốc là nơi sản xuất hàng



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

hoá lớn nhất trên thế giới và đương nhiên là họ cần nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất

cho lên sẽ là một lợi thế cho việc xuất khẩu Lõi cói xe sang thị trường này của doanh

nghiệp . Bên cạnh đó với lợi thế giao thông đường biển rất thuận lợi giữa Việt Nam và

Trung Quốc nên việc vận chuyển hàng hoá diễn ra rất thuận lợi.

Hiện nay Doanh Nghiệp thường xuyên xuất sang thị trường Trung Quốc khoảng

3150 tấn / năm, trong những năm tới doanh số xuất sang thị trường này sẽ tiếp tục tăng

lên .

+ Các thị trường khác: Tuy những thị trường này tiêu thụ không nhiều bằng thị

trường Trung Quốc nhưng cũng đóng góp rất lớn vào doanh thu của doanh nghiệp, tuy

không đặt hàng thường xuyên nhưng mỗi lần đặt với số lượng lớn giúp cho việc vận chuyển

và thanh toán gọn nhẹ. Trong vài năm tới doanh số xuất sang thị trường này xẽ tăng lên vì

hiện nay doanh nghiệp đang có chiến lược thâm nhập sâu vào thị trường này.

- Về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian vừa qua.



Bảng1. Báo cáo kết quả tài chính giai đoạn 1998- 2001.

Đơn vị: triệu VNĐ.

Năm

Chỉ tiêu



1998



1999



2000



2001



Doanh thu (DT)



20060



28520



38810



60080



DT xuất khẩu (DTXK)



15750



23100



31300



49170



Tỷ trọng DTXK/TD (%)



78.51



80.99



80.64



81.84



Vốn (V)



9050



18300



24700



35400



Số vòng quay vốn(DT/V)



2.21



1.55



1.57



1.69



Lợi nhuận (LN)



1535



2330



3030



3405



Tỷ xuất LN/DT (%)



7.6



8.1



7.8



5.6



Tỷ xuất LN/V (%)



16.96



12.73



12.26

9.61

nguồn báo cáo tài chính



Trong giai đoạn này, mức doanh thu nói chung và doanh thu xuất khẩu nói riêng

luôn có sự tăng trưởng đều đặn và đặc biệt tăng mạnh vào năm 2001 với mức doanh thu đạt

60,080 tỷ đồng, tăng 21,270 tỷ đồng so với năm 2000. Để có được mức doanh thu tăng



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

hàng năm như vậy có đóng góp rất lớn của doanh thu xuất khẩu , tỷ lệ đóng góp vào tổng

doanh thu là rất lớn với tỷ lệ bình quân là 80,49% / năm.

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm qua cũng tăng dần theo

mức tăng của doanh thu, bình quân là 21,862,5 tỷ đồng một năm và có xu hướng tăng lên

mạnh điều này chứng tỏ quy mô của doanh nghiệp đang lớn dần. Nguồn vốn của doanh

nghiệp có xu hướng tăng lên là do biến động về cơ chế chính sách, thị trường biến động .

Doanh nghiệp có tốc độ quay vốn khá nhanh với tốc độ trung bình đạt 1,7 vòng/năm .

Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp tăng liên tục, trung bình đạt 2,575 tỷ đồng/năm,

năm 2001 đạt lợi nhuận cao nhất là 3,405 tỷ đồng.

Với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã đạt được doanh nghiệp luôn hoàn

thành nhiệm vụ và mục tiêu của mình là phát triển doanh nghiệp, tăng doanh thu, hoàn

thành các nhiệm vụ Nhà nước giao phó (đóng góp thuế và ngân sách), tạo thu nhập cho

người lao động . Do hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng tăng cao nên thu nhập của cán

bộ và công nhân trong doanh nghiệp cũng tăng lên không ngừng, đối với cán bộ thu nhập

đạt trên 700.000 đồng / tháng , đối với công nhân là trên 400.000 đồng / tháng. Mức thu

nhập này là khá cao so với mức sống của người dân trong vùng và ngày càng được nâng

caovà ổn định.

-Về thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Đối với thị trường Trung Quốc doanh nghiệp đã có văn phòng giao dịch tại Quảng Đông

nên việc giao dịch với khách hàng diễn ra thuận lợi hơn. Nếu khách hàng có nhu cầu mua

hàng thì liên hệ , đặt hàng với người đại diện của doanh nghiệp, người đại diện sẽ fax về

doanh nghiêp, doanh nghiếp sẽ fax sang thông báo về giá cả,mặt hàng và thời hạn giao

hàng nếu khách hàng đồng ý doanh nghiệp sẽ tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu,thông

thường doanh nghiệp sử dụng hợp đồng xuất khẩu dưới hình thức “Hợp đồng mua bán

hàng hoá”(Sales Contact) .Nếu khách hàng đồng ý với những thoả thuận ghi trong hợp

đồng thì sẽ ký kết hợp đồng với doanh nghiệp qua người đại diện ,người đại diện cũng có

thể ký kết hợp đồng với khách hàng sau đó fax về doanh nghiệp ,để doanh nghiệp thực hiện

hợp đồng, tuy nhiên thường có sự thông qua giám đốc từ trườc.

-Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.

Do cây cói được thu hoạch theo mùa vụ nên viẹc thu mua nguyên liệu của doanh

nghiệp cũng diễn ra theo mùa, thường việc thu mua diễn ra trong thời gian khoảng 30- 45

ngày , một năm 2 lần. Trước đây do nhu cầu thị trường chưa nhiều nên doanh nghiẹp chỉ



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

thu mua nguyên liệu trong vùng, một vài năm trở lại đây do nhu cầu ngày càng lớn của thị

trường nên doanh nghiệp đã đặt các đại lý thu mua ở các vùng khác như Thái Bình, Ninh

Bình, Nam Định và một số tỉnh miền Trung Nam Bộ.

Việc chế biến sản phẩm thường được thực hiện tại doanh nghiệp, do nhà xưởng còn hẹp và

việc sản xuất thường là làm thủ công là chính nên người dân có thể làm tại nhà và doanh

nghiệp tổ chức thu mua lại sản phẩm. Tại các vùng khác cũng vậy doanh nghiệp cũng tổ

chức thu mua nguyên liệu rồi xuất cho các hộ có nhu cầu sản xuất rồi tập trung sản phẩm

lại chở về doanh nghiệp để ra công lại, như vậy vận chuyển sẽ được nhiều hơn và tận dụng

được nguồn lao động tại chỗ.

Đối với các sản phẩm cói thì khâu phơi sấy là quan trọng nhất, nếu thực hiện tốt khâu này

thì sản phẩm sẽ bóng đẹp , ngoài ra các sản phẩm cói rất dễ cháy và dễ bị ẩm mốc nên cũng

phải chú ý đến khâu đóng gói và bảo quản sản phẩm .

- Khi ký kết hợp đồng ngoại thương.

Nếu trong hợp đồng có điều khoản mở tín dụng thư (L/C - Letter of credit card ) thì

doanh nghiệp phải kiểm tra xem L/C đã được mở chưa và mở có đúng với các điều khoản

của hợp đồng hay không .

Trước khi giao hàng doanh nghiệp phải chuẩn bị đủ số lượng, làm thủ tục hải quan

( mở tờ khai hải quan theo mẫu ).

Sau khi làm thủ tục hải quan doanh nghiệp sẽ tiến hành dăng ký ngày kiểm tra hàng hoá tại

ở phòng kiểm hoá tại cơ quan hải quan.

-Khi giao hàng doanh nghiệp phải thực hiện một số công việc sau:

+ Trao đổi thông tin với cơ quan điều đọ cảng để thông báo ngày giờ giao hàng .

+ Bố trí phương tiện vận chuyển , bốc dỡ tại cảng.

+ Lấy biên lai thuyền phó, vận đơn đường biển .

Hiện nay doanh nghiệp đã mua sắm và thành lập được đội Tàu gồm 2 chiếc có trọng

tải trên 200 tấn , nên việc vận chuyển hàng hoá chủ yếu là do doanh nghiệp thực hiện.

Doanh nghiệp chỉ thông báo cho cơ quan hải quan thời gian Tàu rời cảng và lấy vận đơn

đường biển rồi gửi cho bên mua để bên mua xin giấy phếp xuất khẩu và các thủ tục khác

liên quan.

-Thủ tục thanh toán.

Các hình thức thanh toán mà doanh nghiệp thường sử dụng:

+ Thanh toán bằng L/C : Nếu L/C yêu cầu những chứng từ gì thì doanh nghiệp lập

những chứng từ ấy trong bộ hồ sơ thanh toán và gửi đến Ngân hàng .

+ Thanh toán ngay : Khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì khách

hàng sẽ phải thanh toán ngay.



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

+ Thanh toán chậm : Nếu trong hợp đồng có ghi thời hạn thanh toán sau khi giao

hàng thì sau thời hạn giao hàng khách hàng sẽ phải tanh toán cho doanh nghiệp.

+ Khách hàng có thể đặt trước cho doanh nghiệp một phần tiền và sẽ phải giao

nốt phần còn lại khi đã nhận hàng.

- Khiếu lại và giải quyết khiếu lại.

Khi khách hàng có khiếu lại về chất lượng , số lượng thì doanh nghiệp xem xét yêu cầu của

khách hàng một cách thận trọng và nghiêm túc , nếu đúng là lỗi do doanh nghiệp thì doanh

nghiệp có thể giao hàng thay thế hoặc giảm giá hàng tuỳ theo mức độ sai hỏng của hàng

hoá đã được giao .

II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨUCỦA

DOANH NGHIỆP ( GIAI ĐOẠN 1998 -2001).

1.



Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.

Đơn vị : Triệu VNĐ



Năm

Chỉ tiêu

Sản lượng xuất khẩu (tấn)

Doanh thu xuất khẩu (DTXK)

Doanh thu (DT)

Tỷ trọng DTXK/ DT ( %)



1998



1999



2000



2001



5250

15.750

20.060

78,51



7650

23.100

28.520

80,99



10.330

31.300

38.810

80,64



13.300

49.170

60.080

81,84



Nhìn chung sản lượng xuất khẩu của doanh nghiệp luôn tăng lên qua từng năm. Năm 1998

doanh số xuất khẩu là 5250 tấn , đến năm 1999 là 7650 tấn tăng 45% so với năm 1998, năm

2000 là 10.330 tấn tăng 35 % so với năm 1999, sản lượng xuất khẩu năm 2001 là13.300 tấn

tăng so với năm 2000 là 28,7 %. Sở dĩ có mức tăng trên là do doanh nghiệp đã khai thác tốt

mối quan hệ với nước ngoài , tìm kiếm được nhiều bạn hàng mới .

Nhìn vào cột DTXK ta thấy doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp cũng tăng rất mạnh mẽ

và ổn định, năm 1998 với sản lượng xuất khẩu là 5250 tấn thì doanh thu xuất khẩu đạt

15,750 tỷ đồng , năm 1999 doanh thu xuât khẩu là 23,100 tỷ đồng tăng 7,350 tỷ đồng , năm

2000 doanh thu xuất khẩu là 31,300 tỷ đồng tăng 8,200 tỷ đồng , năm 2001 doanh thu xuất

khẩu là 49,170 tỷ đồng tăng so với năm 2000 là 17,870 tỷ đồng . Với kết quả hoạt động của

năm 2001 như vậy thì năm 2002 sẽ là một năm đầy hứa hẹn cho hoạt động xuất khẩu của

doanh nghiệp . Qua bảng số liệu ta có thể dễ dàng nhận thấy doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/

trọng rất lớn trong doanh thu của doanh nghiệp , bình quân doanh thu xuất khẩu đóng góp

vào doanh thu là 80%/năm. Với những số liệu trên cho thấy thị trường xuất khẩu cói cuả

doanh nghiệp là rất ổn định .

2.



Cơ cấu theo nhóm hàng xuất khẩu

Đây là tỷ lệ tương quan giữa doanh thu xuất khẩu của các nhóm hàng trong tổng



doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp .

Bảng 3:



Đơn vị: Triệu ĐVN.



Năm



1998

1999

2000

2001

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu xuất khẩu

15.750

23.100

31.300

49.170

Cói xe

7.875

11.550

16.550

24.585

Chiếu

1.575

2.310

3.130

4.917

Thảm

3.937,5

5775

7825

12.292,5

Mũ , dép

2.362,5

3465

4695

7.375,5

Trên đây là những nhóm hàng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh thu xuất

khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 1998 -2001.

3 Cơ cấu theo thị trường xuất khẩu

Đơnvị : Triệu đồng

Năm

98

99

2000

2001

Chỉ tiêu

Thị trường Trung Quốc

8.662,2

12705

17215

27.013,5

Thị trường Đông Âu

3150

4620

6260

9834

( Ba Lan, Bun, Séc)

Đông Nam á

3.975,5

5775

7825

12.295,5

(Lào , Thái Lan, Ma Lai)

Thị trường Trung Quốc: là thị trường lớn nhất của doanh nghiệp trong thời điểm

hiện nay. Hàng năm sản lượng xuất khẩu sang thị trường này chiếm 60% trong tổng sản

lượng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là Lõi Cói xe và doanh thu xuất khẩu chiếm 50% DTXK

.

Trong giai đoạn 1998 -2001 tổng doanh thu xuất khẩu vào thị trường này là 65,625

tỷ đồng , tốc độ tăng trưởng xuất khẩu vào thị trường này khá đều và ổn định trung bình 1

năm tăng 16,406 tỷ đồng.Tuy doanh thu xuất khẩu ở thị trường ở thị trường này tăng mạnh

nhưng qua bảng số liệu và qua phân tích ta thấy hiệu quả kinh doanh ở thị trường này vẫn

chưa cao, hàng năm doanh số xuất khẩu vào thị trường này chiếm 60% trong tổng doanh



Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(36 tr)

×