Tải bản đầy đủ - 39 (trang)
Đo lực hút nước của một mô tế bào theo phương pháp gián tiếp:

Đo lực hút nước của một mô tế bào theo phương pháp gián tiếp:

Tải bản đầy đủ - 39trang

Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



IV. Những điều cần lưu ý:

– Quan sát ngay tấm lame có giọt KNO3 0,8 M khi cho vảy hành vào.

– Trong trường hợp, các thành phần của tế bào không thoát ra kh ỏi khung t ế bào (do

bị cản trở bởi dãy tế bào chất gọi là sợi Hetch), có th ể dùng kim mũi giáo ấn nh ẹ lên

lamelle để giúp các thành phần thoát ra ngoài.

– Các thanh mô củ được cắt với kích thước đồng đều, tránh làm dập mô củ.

V. Kết quả Thí nghiệm:

1. Kết quả chứng minh màng sinh học ở tế bào th ực vật:

– Tế bào vảy hành quan sát trong môi trường n ước: Tế bào có hiện tượng hơi

trương lên do môi trường nước là môi tr ường nh ược tr ương đ ối v ới t ế bào v ảy hành,

do đó nước sẽ đi vào tế bào vảy hành theo c ơ ch ế th ẩm th ấu làm t ế bào tr ương lên

như ta quan sát và ghi nhận lại hiện tượng bằng hình ảnh bên d ưới trong kính hi ển vi.

– Tế bào vảy hành quan sát trong môi trường KNO 3 0,8 M: Khi quan sát tế bào

trong môi trường KNO3 0.8 M ta thấy rằng tế bào bị co lại do KNO3 0,8 M là môi tr ường

ưu trương đối với tế bào vảy hành, do đó n ước t ừ trong tế bào v ảy hành này sẽ đi ra

ngoài môi trường làm cho tế bào co lại do thể tích tế bào ch ất bị gi ảm đi, thành t ế bào

chất sẽ tách khỏi thành tế bào rồi xuất hiện đường viền đen g ợn sóng nh ư ta đã qua

sát và ghi nhận lại hiện tượng bằng hình ảnh bên dưới trong kính hi ển vi.



Tế bào vảy

hành Quan sát

trong môi

trường nước



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 17



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 18



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



Tế bào vảy

hành Quan sát

trong môi

trường KNO3

0,8 M



Màng tế bào chất

(đường viền đen gợn sóng)

2. Kết quả chứng minh sự trao đổi nước bằng lực hút c ủa mô:

Khi vừa cho các thanh mô củ vào các ống nghiệm tương ứng, hiện t ượng đ ược

ghi nhận lại trong lúc đó như hình bên dưới. Trong ống nghi ệm th ứ 10, thanh mô n ổi

lên trên mặt, trong ống nghiệm thứ 9 thanh mô lơ lửng không ch ạm đáy. Các ông

nghiệm còn lại bình thường.



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 19



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



Sau khi giữ yên các ống nghiệm trong 90 phút, các thanh mô c ủ đ ược g ắp ra

thấm khô bằng giấy lọc và khối lượng trước thanh mô củ tr ước – sau khi ngâm cùng

với đại lượng P = Psau – Pđầu được xác định trong bảng sau:

Nồng độ của

dung dịch

0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6

0,7 0,8 0,9

1

ngâm (M)

3,4

P1 (g)

3,64

3,63 3,66 3,41 3,69 3,59 3,61 3,61 3,57 3,64

1

3,5

P2 (g)

3,84

3,81 3,80 3,59 3,69 3,58 3,58 3,62 3,38 3,47

6

0,1

P (g)

0,2 0,15

0,14 0,16 0,00 -0,01 -0,03 -0,1 -0,19 -0,17

8

Từ các số liệu trên ta xây dựng được đồ thị biểu diễn sự thay đổi tr ọng l ượng

mô theo nồng độ dịch ngâm như sau:



(gam)



Cs

0



0,1



0,2



0,3



0,4



0,6



0,7



0,8



0,5



0,9



1



(M)



Chú thích:

• Trục hoành: Nồng độ dịch ngâm (mỗi đơn vị bằng 0,1 M, tăng dần từ 0 đến



1).

• Trục tung: Sự sai biệt về khối lượng P (gam).

• Điểm Cs ứng với nồng độ dịch ngâm bằng 0,5 M (P = 0).

Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 20



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH

MÔN GIẢI PHẨU VÀ SINH LÝ HỌC 1

Ngày thực hành:



02/10/2017



Tên bài thực hành:



BÀI 2 – SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT



Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Trình

Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017 – 2018

Nhận xét của Giảng viên:



I. Nguyên tắc:

– Ở thực vật, sự thoát hơi nước của lá cây xảy ra ch ủ y ếu qua các khí khẩu.

– Quá trình này phụ thuộc nhiều vào số lượng cũng nh ư cách sắp xếp của các khí

khẩu trên hai mặt lá.

– Mọi yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái trương nước của hai tế bào bảo vệ đều làm

ảnh hưởng trên độ mở của khí khẩu.



Hình 2.1. Khí khẩu ở lá cây



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 21



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



II. Nguyên liệu, Hóa chất và Dụng cụ:

1. Nguyên liệu:

- Lá cây dâm bụt tươi trên cành, có kích thước vừa phải, lá đ ơn, không có lông,

không dầy cứng.

- Lá lẻ bạn (Rhoeo discolor)

2. Hóa chất:

- CoCl2 5%

- Collondion



- NaH2PO4 0,2M

- Dung dịch saccharose 1M



- Cồn 95o



- Dung dịch saccharose 0,2M



- Thuốc nhuộm đỏ congo



- Glycerin.



- KH2PO4 0,2M



III. Các bước tiến hành Thí nghiệm:

1. Xác định tốc độ thoát hơi nước tương đối của lá:

- Cắt giấy lọc thành những mảnh nhỏ bằng nhau. Chiều ngang của tấm giấy phải nh ỏ

hơn chiều rộng của tấm băng keo trong.

- Nhúng các tấm giấy lọc vào dung dịch CoCl 2 trong 1 phút, sau đó đem sấy khô ở nhiệt

độ 80oC trong tủ sấy. Khi các tấm giấy có màu xanh đều, dùng kẹp inox g ắp hai t ấm

giấy dán vào hai đầu của tấm băng keo có chiều dài 10 cm.

- Dán nhanh tấm băng keo có mang tờ giấy lọc vào hai mặt của một m ảnh lá trên cây.

Hai tờ giấy ở mặt trên và mặt dưới của lá đối xứng nhau. Ép kín tấm băng keo quanh

mảnh giấy, tránh không khí ẩm lọt qua. Dùng đồng h ồ để xác đ ịnh th ời gian đ ổi màu

(từ xanh sang hồng) của tấm giấy. Nếu quá 30 phút, s ự thoát h ơi n ước xem nh ư

không đáng kể.



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 22



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



Hình 2.2. Bố trí thí nghiệm xác định tốc độ thoát hơi nước ở lá

- Thí nghiệm được lặp lại ba lần ở những lá cùng tầng, cùng tu ổi, cùng m ột cây trong

cùng một thời gian.

- Sau thí nghiệm, hái lá cây, thoa một lớp mỏng collodion lên m ột vùng nh ỏ trên hai

mặt lá. Khi collodion khô, nhẹ nhàng dùng kim mũi giáo lột nh ẹ m ột m ảnh, đ ặt lên

lame, quan sát trên kính hiển vi. Xác định số khí kh ẩu c ủa m ặt trên và d ưới c ủa lá

quan sát thấy trong diện tích thị trường của vật kính X40 có đ ường kính 0,33mm.



2. Sự cử động của khí khẩu:

a. Xác định độ mở của khí khẩu:

- Chuẩn bị hai lá Lẻ bạn. Một lá để trong tối, một lá để ngoài sáng. Sau 2 gi ờ, dùng kim

mũi giáo lột nhanh vài mảnh biểu bì mặt dưới ở cả hai lá, ngâm ngay vào m ột gi ọt

phẩm nhuộm congo pha trong cồn 95o trên tấm lame.

- Sau 30 giây, đậy lamelle lại, quan sát trên kính hiển vi một số tế bào khí kh ẩu ở c ả

hai mặt lá. Vẽ hình trạng thái của khí khẩu ở hai mặt lá.

b. Sự ảnh hưởng của một số dung dịch đến trạng thái của khí kh ẩu:

- Nhỏ một giọt KH2PO4 0,2M lên một tấm lame. Dùng kim mũi giáo lột m ột mảnh bi ểu

Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 23



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



bì của lá Lẻ bạn đặt trong giọt dung dịch này. Đậy lamelle, đ ể c ố đ ịnh 5 phút. Quan

sát dưới kính hiển vi (ở vật kính X10 và X40) trạng thái của khí kh ẩu. Ghi nh ận tr ạng

thái của khí khẩu trong dung dịch KH2PO4.

- Thực hiện tương tự như thí nghiệm trên, với giọt KH2PO4 thay bằng các giọt dung

dịch khác lần lượt là: saccharose 0,2M và 1M. Quan sát tr ạng thái c ủa khí kh ẩu trên

kính hiển vi, ghi nhận trạng thái của khí khẩu trong nh ững dung dịch đó.

- Nhỏ 1-2 giọt glycerin 5% lên lame. Lột nhẹ một mảnh bi ểu bì d ưới của lá L ẻ b ạn.

Đậy lamelle, quan sát ngay trên kính hiển vi trạng thái đóng c ủa khí kh ẩu. Sau đó, đ ể

cố định từ 5-10 phút, glycerin sẽ xâm nhập vào màng tế bào và tế bào ch ất là n ồng

độ dịch nguyên sinh cao hơn so với môi trường. Hiện tượng phản co nguyên sinh xảy

ra, khí khẩu mở trở lại.

- Thay dung dịch glycerin bằng nước (đặt giấy thấm ở một đầu tấm lamelle, nhỏ

nước ở đầu đối diện, glycerin sẽ được đẩy ra và thấm sạch vào tấm giấy thấm), khí khẩu mở

rộng hơn so với thí nghiệm lúc đầu. Ghi nhận kết quả.



IV. Những điểm cần lưu ý:

- Sử dụng các tấm giấy tẩm CoCl 2 có kích thước bằng nhau, dán ở hai mặt lá cân xứng,

tránh làm tổn thương lá.

- Xác định số khí khẩu trên bề mặt lá ở 3 thị trường sau đó l ấy giá tr ị trung

bình.

V. Kết quả Thí nghiệm:

1. Xác định độ thoát hơi nước tương đối của lá:

Xác định số khí khẩu trên hai bề mặt của lá ở các cây thí nghiệm. Diện tích lá được

xác định bằng giấy kẻ milimet. Các số liệu thu được trình bày theo bảng sau:

Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 24



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 25



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



Thời gian đổi

màu giấy CoCl2

(phút)

Tên cây



Dâm bụt

Dâm bụt

Dâm bụt



Mặt

dưới



Mặt

trên



10’00s

12’10s

7’23s



29’00s

25’00s

27’00s



Số khí khẩu

Diện

tích lá

(dm2)



Mặt dưới

Thị

Toàn lá

trường



Mặt trên

Thị

trườn

g



Toàn lá



1,161

0,718

0,905



Xác định diện tích lá bằng giấy kẻ ô li:

m



1 cm2 giấy = 0,004 gam



m1 = 0,4644 gam







S1 = 116,1 cm2 = 1,161 dm2.



m2 = 0,2872 gam







S2 = 71,8 cm2 = 0,718 dm2.



m3 = 0,3620 gam







S3 = 90,5 cm2 = 0,905 dm2.



Nhận xét về các kết quả thu được:

Mặt dưới của lá làm giấy lọc tẩm CoCl 2 chuyển màu từ xanh sang hồng nhanh hơn

mặt trên của lá.

Mặt dưới của lá làm giấy lọc tẩm CoCl 2 xuất hiện màu hồng nhiều hơn ở mặt trên của

lá.



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 26



Báo cáo Kết quả Thực hành Môn Giải phẩu và Sinh lý học 1



2. Sự cử động của khí khổng:

So sánh độ mở của khí khẩu:

Khí khẩu trong tối đang đóng

lại (không quang hợp, không

nhận hay nhả CO2, pH giảm

nên hoạt tính giảm dẫn đến

áp suất thẩm thấu của tế bào

giảm nên khí khẩu đóng lại.



Các khí khẩu đang đóng

lại



Khí khẩu ngoài sáng đang

mở ra (đang quang hợp, lấy

CO2, nhã CO2, pH tăng,...) nên

dẫn đến hoạt tính tăn, áp

suất thẩm thấu tăng lên nên

khí khổng sẽ mở ra.



Các khí khẩu đang dần mở

ra



Tổ 4 – Nhóm 2 – Lớp DHSH12A – Học kỳ I, Năm học 2017-2018



Trang 27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đo lực hút nước của một mô tế bào theo phương pháp gián tiếp:

Tải bản đầy đủ ngay(39 tr)

×