Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
lắp đặt thiết bị

lắp đặt thiết bị

Tải bản đầy đủ - 87trang

Trường ĐHKT-KT Công nghiệp

+) Kích thước bước cột

- Chiều dài



: 8,1m



- Chiều ngang



: 15m

: 450 x 350 mm2



- Tiết diện cột

+) kích thước sắp xếp gian máy dệt



- Khoảng cách giữa 2 xà tiền

: 900mm

- Khoảng cách giữa 2 đầu máy

: 900 mm

- Khoảng cách giữa 2 thùng dệt

:3000mm

- Khoảng cách từ đầu máy đến tường : 3500mm

- Khoảng cách từ máy đến cột

: 1500mm

Khoảng cách từ sau máy đến tường



10.3.



: 800mm



Tính hệ số sử dụng diện tích lắp máy :



φ=



∑ φi

F



Trong đó φ ∶ hệ số sử dụng diện tích

φi : diện tích chiếm đất của 1 nhà máy [m2 ]

F : diện tích nhà xưởng [m2 ]

*Gian chuẩn bị

∑ φi = Fô + Fm + Fh + Fgo = 19,18 + 150,48 + 135 + 5,6 = 310,26

F = 32,4 x 30 = 972 [m2 ]

=



310,26

97,2



= 3,2



Theo tài liệu tham khảo thì



φ = 3,2 đạt yêu cầu của gian máy



78

Phan Hồng Sơn



Trường ĐHKT-KT Công nghiệp



CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TOÀN BỘ NHÀ MÁY

1.



Vận chuyển



Để đảm bảo sản xuất, công việc vận chuyển các nguyên vật liệu, các bán thành

phẩm qua các công đoạn diễn ra liên tục với số lượng lớn. việc bố trí sắp xếp công

nhân phương tiện phải hợp lý, tránh được những va chạm trên đường vận chuyển và

quãng đường đi ngắn nhất. Để tính phương tiện vận chuyển, phải dựa trên kế hoạch

sản xuất của 1 ngày, 1 giờ và phải hợp lý với dây chuyền sản xuất nhằm phục vụ dây

chuyền hoạt động một cách đồng bộ, liên tục, ngoài ra phương tiện phải phù hợp với

kích thước các cuộn bán thành phẩm, đảm bảo hiệu quả và an toàn lao động.

1.1.



Vận chuyển trong gian máy



Vận chuyển trong gian máy bao gồm

- Vận chuyển lõi bán thành phẩm

- Vận chuyển các cuộn bán thành phẩm cảu các công đoạn đến nơi quy định

trong gian máy

- Vận chuyển phế phẩm của các công đoạn đến nới quy định trong gian máy

- Các loại vận chuyển này có khoảng cách không xa lắm và khối lượng nhỏ nên

chủ yếu dùng phương pháp thủ công hoặc do chính công nhân đảm nhận

1.2.



Vận chuyển giữa các gian máy



a) Vận chuyển búp sợi từ kho sợi đến máy mắc.

Dùng xe đẩy bánh lăn có thùng với kích thước 1500 x 90 [mm]

* Lượng sợi dọc cần cung cấp trong 1 giờ cho mặt hàng cần dệt :

G=



7874,5

22,5



= 332,38 [kg]



* Số chuyến xe đi được trong 1 giờ

R=



𝑇×𝜎

𝑡



[chuyễn/giờ/xe]



Trong đó : r – số chuyến xe đi được trong 1 giờ

T – thời gian chọn để tính T=60 [phút]

𝜎 – hệ số sử dụng phương tiện vận chuyển



σ = 0,7



t- thời gian của 1 chuyến xe đi và về theo 1 số nhà máy. t = 20 [phút]



79

Phan Hồng Sơn



Trường ĐHKT-KT Công nghiệp

60  0, 7

 2.1 [chuyến/giờ/xe]

20



r



* Số chuyế xe cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

P=

Trong đó



𝐺

𝑔×𝑘



[chuyến]



- P: số chuyến xe cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

G : (= 332,38 [kg]) : số lượng sợi dọc cần vận chuyển trong 1 giờ

g : ( = 1,5 kg) - trọng lượng 1 búp sợi



k : số lượng búp sợi của 1 chuyến xe

P=



332,38

1,5×50



k = 50 [búp sợi]



= 4,43 [chuyến]



* Số xe cần sử dụng:

M=



𝑃

𝑟



=



4,43

2,1



= 2,11 [chuyến]



Chọn số xe cần vận chuyển là 2 (xe)

b) Vận chuyển thùng mắc từ gian máy đến máy hồ

* Lượng sợi dọc cần cung cấp trong 1 giờ cho mặt hàng cần dệt :

G=



7871,34



24



= 328[chuyến/giờ/xe]



* palang xích đi được trong 1 giờ

r



T   60  0, 7



 2,1 [chuyến/giờ/xe]

t

20



Trong đó : r – số chuyến xe đi được trong 1 giờ

T – thời gian chọn để tính T=60 [phút]4

σ – hệ số sử dụng phương tiện vận chuyển



σ = 0,7



t- thời gian của 1 chuyến xe đi và về theo 1 số nhà máy. t = 20 [phút]



* Số chuyến palang xích cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

80

Phan Hồng Sơn



Trường ĐHKT-KT Công nghiệp

P=



Trong đó



𝐺

𝑔×𝑘



[chuyến]



- P: số chuyến xe cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

G : (=328 [kg]) : số lượng sợi dọc cần vận chuyển trong 1 giờ

g : (= 385,43) - trọng lượng thùng mắc

k = số thùng mắc k = 1 thùng.

P=



328

385,46×1



= 0,85



* Số palang xích cần sử dụng

m=



0,85

2,1



= 0,4(palang)



Chọn 1 xe

c) Vận chuyển từ thùng dệt từ gian hồ đến gian luồn go khổ

* Lượng sợi dọc cần cung cấp trong 1 giờ cho mặt hàng cần dệt

G=



7861,5

22,5



= 349,4[chuyến/giờ/xe]



* Số chuyến xe đi được trong 1 giờ

r



T   60  0, 7



 2,1

t

20



[chuyến/giờ/xe]



Trong đó : r – số chuyến xe đi được trong 1 giờ

T – thời gian chọn để tính T=60 [phút]

σ – hệ số sử dụng phương tiện vận chuyển



σ = 0,7



t- thời gian của 1 chuyến xe đi và về theo 1 số nhà máy. t = 20 [phút]

* Số chuyến xe cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

P=



𝐺

𝑔×𝑘



[chuyến/giờ/xe]



Trong đó - P: số chuyến xe cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

G : (=349,4 [kg]) : số lượng sợi dọc cần vận chuyển trong 1 giờ

81

Phan Hồng Sơn



Trường ĐHKT-KT Công nghiệp

g : (= 385,43 kg) - trọng lượng thùng mắc

k = số thùng mắc k = 1 [thùng].



P=



349,4



= 0,9



385,43×1



* số xe cần sử dụng

m=



0,9

2,1



= 0,43[xe]



Chọn 1 xe

d) Vận chuyển thùng dệt từ gian luồn go, khổ sang gian dệt

* Lượng sợi dọc cần cung cấp trong 1 giờ cho mặt hàng cần dệt

G=



7858,8



22,5



= 349,3



[chuyến/giờ/xe]



* Số chuyến xe đi được trong 1 giờ

r



T   60  0, 7



 1, 68 [chuyến/giờ/xe]

t

25



Trong đó : r – số chuyến xe đi được trong 1 giờ

T – thời gian chọn để tính T=60 [phút]

σ – hệ số sử dụng phương tiện vận chuyển



σ = 0,7



t- thời gian của 1 chuyến xe đi và về theo 1 số nhà máy. t = 25 [phút]

* Số chuyến xe cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

P=



𝐺

𝑔×𝑘



[chuyến/giờ/xe]



Trong đó - P: số chuyến xe cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

G : (=349,3 [kg]) : số lượng sợi dọc cần vận chuyển trong 1 giờ

g : (=261,14 kg) - trọng lượng thùng dệt

k = số thùng dệt k = 1 [thùng].

P=



349,3

261,14×1



= 1,34

82



Phan Hồng Sơn



Trường ĐHKT-KT Công nghiệp

* Số xe cần sử dụng

m=



1,34

2,1



= 0,63 [xe]



Chọn 1 xe



e) Vận chuyển búp sợi ngang đến gian máy dệt

* Lượng sợi ngang cần cung cấp trong 1 giờ cho mặt hàng cần dệt

𝑘𝑡𝑟𝑣 =

Trong đó



𝐿

𝑛×𝑙𝑣



ktrv - số vải cần vận chuyển trong 1 giờ [trục]

L - số vải dệt ra trong 1 giờ [m]



( L = 7,91x47 = 371,77 [m])



N – số tấm vải có trong 1 trục vải [tấm]

lv – chiều dài 1 tấm vải [m]

371,77



ktrv =



4𝑥68,4



(n = 4 [tấm])

( lv = 68,4 [m])



= 1,36[trục]



* Số chuyến xe đi được trong 1 giờ

r



T   60  0, 7



 2,1

t

20



Trong đó : r – số chuyến xe đi được trong 1 giờ

T – thời gian chọn để tính T=60 [phút]

σ – hệ số sử dụng phương tiện vận chuyển



σ = 0,7



t- thời gian của 1 chuyến xe đi và về theo 1 số nhà máy. t = 20 [phút]

* Số chuyến cần thiết để vận chuyển trong 1 giờ

P=



1,36

3



= 0,45[chuyến]



* Số xe cần sử dụng

𝑃



0,45



𝑟



2,1



m= =



= 0,21 [chuyến]



Chọn 1 xe



83

Phan Hồng Sơn



Trường ĐHKT-KT Công nghiệp



2.

2.1.



KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Kiểm tra đánh giá chất lượng đầu vào



Các chỉ tiêu kỹ thuật của sợi được kiểm tra và ghi chép vào phiếu kết quả kiểm

tra sau đó so sánh với tiêu chuẩn để đánh giá với chất lượng sợi

2.2.



Công đoạn mắc sợi



- kiểm tra sức căng của sợi trong quá trình mắc

- kiểm tra số sợi trên từng băng sợi

- kiểm tra đồng hồ đo chiều dài sợi

- kiểm tra lõi thùng mắc

- kiểm tra khổ rộng thùng mắc

2.3.



Kiểm tra công đoạn hồ sợi



- kiểm tra quá trình hồ

- kiểm tra sức căng từng khu vực trên máy

- kiểm tra lực ép của trục ép

- kiểm tra các bộ phận đo

- kiểm tra chiều rộng trục dệt

- kiểm tra độ rắn trục dệt

2.4.



Kiểm tra công đoạn luồn go



-kiểm tra chất lượng và chủng loại go khổ la men

- kiểm tra độ rộng vào khổ

- kiểm tra tổ chức luồn go và khổ

- kiểm tra quá trình kế trục

- kiểm tra quá trình dàn máy

2.5.



Kiểm tra công đoạn dệt



- kiểm tra chiều rộng vải mộc

- kiểm tra mật độ sợi dọc, mật độ sợi ngang

- kiểm tra kểu dệt nền, kiều dệt biên

84

Phan Hồng Sơn



Trường ĐHKT-KT Công nghiệp

- kiểm tra chi số và chủng loại sợ ngang

2.6.



Kiểm tra công đoạn kiểm vải đo gấp



-kiểm tra kiểu dệt chi số sợi ngang, khổ rộng vải mộc

- kiểm tra mật độ dọc , ngang của vải

- kiểm tra khối lượng riêng vải, mỗi lô kiểm tra 1 lần

-kiểm tra các dạng lỗi ngoại quan cảu vải, đóng kiện nhãn mác

2.7.



Kiểm tra an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe công nhân



- hệ thống thông gió: xây dựng nhiều buồng thông gió, đảm bảo không khí trong

sạch thoáng mát, nhiệt độ độ ẩm phù hợp

- hệ thống vệ sinh cá nhân:xây dựng nhà tắm, vệ sinh, phòng thay quần áo cho

công nhân, đảm bảo vệ sinh môi trường

- trang bị bảo hộ lao động : tổ chức cấp phát bảo hộ lao động theo đúng ngành

nghề được phân công

2.8.

Công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động

xây dựng phòng y tế, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho công nhân,

hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ



85

Phan Hồng Sơn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

lắp đặt thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×