Tải bản đầy đủ - 46 (trang)
C. Phạm trù Cái riêng – cái chung

C. Phạm trù Cái riêng – cái chung

Tải bản đầy đủ - 46trang

cái riêng.

- Phái duy danh: chỉ có cái riêng tồn tại thực sự còn cái chung là những tên gọi

trống rỗng do con người đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

 Quan niệm của 2 phái trên đều sai lầm vì

+ Tách rời cái riêng khỏi cái chung

+ Tuyệt đối hóa cái riêng, phủ nhận cái chung và ngược lại

+ Chưa nhận thấy sự tồn tại KQ và mối quan hệ khăng khít giữa chúng

- Phép BCDV cho rằng: Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại KQ, giữa

chũng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.

Biểu hiện:

1, Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn

tại của mình. Nghĩa là không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.

VD: không có cái cây nói chung tồn tại bên cạnh cây cam, cây quýt cụ thể.

Những đặc tính chung này lặp lại ở những cái riêng lẻ và được phản ánh trong

khái niệm cái cây, đó là cái chung c=ủa những cái cây cụ thể.

2, Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung. Nghĩa là không có cái

riêng nào tồn tại tuyệt đối, độc lập, không có liên hệ với cái chung.

VD: Mỗi con người là 1 cái riêng, nhưng mỗi con người không thể tồn tại ngoài

mlh với xã hội và tự nhiên

3, Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung; cái chung là cái bộ phận

nhưng sâu sắc hơn cái riêng

+ Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài những đặc điểm chung, cái riêng

còn có cái đơn nhất

VD: người dân VN bên cạnh cái chung với người dân các nước trên TG, còn có

đặc điểm riêng: chịu ảnh hưởng của văn hóa làng, xã, của tập quán lâu đời của

dân tộc, của điều kiện tự nhiên đất nước.

+ Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh với những thuộc tính,

những mlh ổn định, tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại => cái chung

gắn liền với bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của cái

riêng

4, Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa trong quá trình phát triển của sự

vật

Vì:

+ Trong hiện thực cái mới không bao giờ xuất hiện đầy đủ ngay, mà lúc đầu xuất

hiện dưới cái đơn nhất

+ Khi cái mới được hoàn thiện dần, thay thế cái cũ trở thành cái chung, cái phổ

biến và ngược lại

+ Cái cũ lúc đầu là cái chung, cái phổ biến nhưng sau do không phù hợp với điều

kiện mới nên mất dần đi và trở thành cái đơn nhất

 Sự chuyển hóa cái đơn nhất thành cái chung là biểu hiện của quá trình cái mới

17



ra đời thay thế cái cũ

III, Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại

của mình nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng, từ

những sự vật hiện tượng riêng lẻ, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan của

con người bên ngoài cái riêng.

- Cái chung là cái bản chất, cái sâu sắc chi phối cái riêng nên người ta phải tìm ra

cái chung để cải tạo cái riêng. Trong hoạt động thực tiễn nếu không hiểu biết

nguyên lý chung sẽ không tránh khỏi rơi vào tình trạng hoạt động 1 cách mù

quáng , mò mẫm.VD: Cùng áp dụng những nguyên lý của con người Mác-Lênin

nhưng phải căn cứ vào tình hình phát triển của từng nước để áp dụng cho phù

hợp.

- Vì cái chung có thể biến thành cái đơn nhất- và ngược lại nên trong hoạt động

thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất có lợi => cái

chung bất lợi => cái đơn nhất



Câu 6: Hình thái kinh tế xã hội xã là gì? Vì sao nói sự phát triển của hình thái kinh

tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên?

Lý luận hình thái kinh tế xã hội là 1 trong những vấn đề quan trọng nhất trong chủ

nghĩa DVlịch sử, là nền tảng những lý luận về xã hội của Chủ nghĩa Mác-lenin. Mác là

người sáng lập ra lý luận này. Ngay từ khi mới ra đời, lý luận hình thái kinh tế xã hội đã

tạo ra 1 cuộc CM trong KHxã hội, tạo ra 1 CM triết học nói chung.

a) Định nghĩa hình thái kinh tế xã hội:

hình thái kinh tế xã hội là phạm trù cơ bản nhất của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để

chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với 1 kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho

xã hội đó, phù hợp với 1 trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với 1 kiến trúc

thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.

Trong lịch sử vận động và phát triển của loài người chúng ta đã trải qua nhiều giai đoạn

18



lịch sử, mỗi giai đoạn lịch sử đó được Mác gọi là hình thái kinh tế xã hội. Xã hội loài

người đã trải qua lần lượt 5 loại hình thái KTxã hội: hình thái kinh tế xã hội công xã

nguyên thủy -> hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ -> hình thái kinh tế xã hội

phong kiến -> hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa -> hình thái kinh tế xã hội xã

hội chủ nghĩa.

hình thái kinh tế xã hội kết cấu 3 mặt cơ bản: quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và

kiến trúc thượng tầng. 3 mặt trên có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau.

- Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội.

Hình thái kinh tế - xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau. Suy đến

cùng, sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và

thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội.

- Các quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định tất cả mọi

quan hệ xã hội khác. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất

đặc trưng cho nó. Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế

độ xã hội. .

- Kiến trúc thượng tầng được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng,

nhưng nó lại là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.

b) Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo cấu trúc hình thái kinh tế xã

hội, C.Mác cho rằng: “Sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là 1 quá

trình lịch sử tự nhiên”

T/c lịch sử tn của quá trình các hình thái kinh tế xã hội được thể hiện ở các nội

dung chủ yếu sau:

- Sự vận động, phát triển của xã hội không tuân theo ý chí chủ quan của con người

mà tuân theo các quy luật khách quan, quy luật của chính bản thân cấu trúc hình

thái kinh tế xã hội mà cơ bản nhất là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ

phát triển của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ

sở hạ tầng. Chính sự tác động của quy luật khách quan đó mà hình thái kinh tế xã

hội vận động, phát triển từ thấp đến cao.

- Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở sự phát triển của lực

lượng sản xuất. Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất đã quyết định, làm thay

đổi quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng tầng

thay đổi theo, và do đó mà hình thái kinh tế - xã hội cũ được thay thế bằng hình

thái kinh tế - xã hội mới cao hơn, tiến bộ hơn. Quá trình đó diễn ra một cách khách

quan chứ không phải theo ý muốn chủ quan.



19



- Sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế - xã hội phát

triển thay thế nhau từ thấp đến cao - đó là con đường phát triển chung của nhân

loại. Song, con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy

luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, về chính trị, về truyền

thống văn hóa, về điều kiện quốc tế, v.v.. Chính vì vậy, lịch sử phát triển của nhân

loại hết sức phong phú, đa dạng. Mỗi dân tộc đều có nét độc đáo riêng trong lịch sử

phát triển của mình. Có những dân tộc lần lượt trải qua các hình thái kinh tế - xã

hội từ thấp đến cao; nhưng cũng có những dân tộc bỏ qua một hay một số hình thái

kinh tế - xã hội nào đó. Tuy nhiên, việc bỏ qua đó cũng diễn ra theo một quá trình

lịch sử - tự nhiên chứ không phải theo ý muốn chủ quan.

Như vậy, quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra

bằng con đường phát triển tuần tự, mà còn bao hàm cả sự bỏ qua, trong những

điều kiện nhất định, một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định

Câu 7: Biện chứng của quá trình nhận thức

1) Bản chất của nhận thức

Quan điểm về nhận thức của các trào lưu triết học trước Mác:

- Quan điểm duy tâm chủ quan: Nhận thức là hồi tưởng lại những gì đã có trong ý

thức con người. Vì vậy họ không có cơ sở khách quan để khẳng định con người có

khả năng nhận thức được thế giới.

- Quan điểm duy tâm khách quan: do thừa nhận ý niệm, ý niệm tuyệt đối là bản

nguyên đầu tiên của thế giới, nếu có thừa nhận con người nhận thức được thế giới

nghĩa là nhận thức được ý niệm thì cũng không vượt qua được ý niệm cho nên xét

đến cùng dẫn đến bất khả tri.

- Quan điểm duy vật siêu hình: Nếu thừa nhận con ng có khả năng nhận thức được

thế giới thì cũng chỉ nhận thức trực tiếp bằng các giác quan bề ngoài.

Quan điểm về bản chất nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

- Chủ thể của nhận thức là con người.

- Khách thể của nhận thức là phần thế giới khách quan lọt vào trong đầu óc của con

người.

- Quy luật quá trình Nhận thức: Chủ thể luôn luôn hướng tới khách thể, để nhận

thức, khám phá quy luật vận động phát triển của giới tự nhiên, bắt giới tn phục vụ

cho nhu cầu mục đích lợi ích của mình

- Khái niệm nhận thức: LÀ quá trình phản ánh TG hiện thực vào bộ óc Cn 1 cách

20



năng động sáng tạo trên cơ sở thực tiễn….

- Công cụ để cố định hóa tri thức trong quá trình nhận thức là: khái niệm, quy luật,

phạm trù.

- Mâu thuẫn lớn nhất trong quá trình nhận thức: Cho dù con người có sáng tạo ra vô

số các KN, QL, PT thì loài người chỉ phản ánh gần đúng TG hiện thực luôn luôn

vận động biến đổi

=>Mâu thuẫn giữa tính vô cùng vô tận của TG vật chất luôn vđ, bđ với khả năng

nhận thức giới hạn của con người

 Bản chất của nhận thức: Nhận thức là 1 quá trình đi từ chưa biết đến biết, biết ít

đến biết nhiều, chưa đầy đủ đến ngày càng đầy đủ sâu sắc

hoàn thiện hơn.

2) Thực tiễn và vai trò của thực tiễn với nhận thức

*) Phạm trù thực tiễn:

- Là 1 trong những phạm trù nền tảng cơ bản của triết học Mác-Lênin

- Các trào lưu triết học:

Chủ nghĩa duy tâm: Thực tiễn là hđ tinh thần sáng tạo ra thế giới của con người chứ

không phải là hđ vật chất, hđ lịch sử của con người.

Chủ nghĩa duy vật trước Mác: TT là hđ vật chất của con người nhưng lại xem đó là

hđ con buôn, đê tiện, bẩn thỉu và không có vai trò gì với nhận thức của con người.

Chủ nghĩa duy vật: TT là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính

chất lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

+ TT là hoạt động mà con người sử dụng công cụ vật chất, sức mạnh vật chất,

phương tiện vật chất để tác động vào những đối tượng vật chất làm biến đổi chúng

theo những gì mình muốn, phục vụ nhu cầu, lợi ích của con người => TT là hoạt

động vật chất, mang tính khách quan.

+ Hoạt động TT mang tính lịch sửxã hội. Ở mỗi thời đại khác nhau, công cụ vật

chất, sức mạnh vật chất, phương tiện vật chất được thể hiện khác nhau. Thời kì

nguyên thủy, con người sử dụng công cụ lao động thô sơ, chủ yếu là đồ đá. Thời kì

phong kiến, lao động mang tính chất thủ công. Thời kì tư bản chủ nghĩa, công cụ

lao động là những máy móc, trang thiết bị hiện đại.

+ Hoạt động thực tiễn có tính mục đích. Động vật cũng có hoạt động vật chất,

nhưng động vật hoạt động theo bản năng. Còn loài người cao hơn loài vật ở chỗ,

hoạt động mang tính mục đích, biến đổi tự nhiên xã hội phục vụ cho lợi ích của

mình.

 HĐ TT đặc trưng bởi con người



21



*) Biểu hiện của thực tiễn rất đa dạng, có 3 hình thức cơ bản:

- HĐ sản xuất vật chất: HĐ cơ bản, đầu tiên của TT, con người sử dụng công cụ lđ

để tạo ra những của cải vật chất, các điều kiện thiết yếu nhằm duy trì sự tồn tại và

phát triển của mình trong xh.

- HĐ chính trị xã hội: hĐ nhằm cải biến những mối quan hệ xh để thúc đẩy xh phát

triển.

- Thực nghiệm KH: hình thức đặc biệt của TT, được tiến hành trong những đk do con

người tạo ra nhằm xác định những quy luật biến đổi của đối tượng nghiên cứu =>

có vai trò ngày càng quan trọng, đặc biệt trong thời kì CMKH và con người hiện

đại.

Ngoài các hình thức cơ bản trên, TT còn có các ht không cơ bảnkhác (nảy sinh trên 3

ht cơ bản): nghệ thuật, tôn giáo, giáo dục,…

Mỗi hoạt động của TT có vau trò và chức năng quan trọng khác nhau nhưng chúng lại

có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau:

- HDDsản xuất vật chất là quan trọng nhất, có vai trò quyết định đối vs các HĐ khác

vì nó tạo ra những đk, của cải thiết yếu quyết định đối với sự sinh tồn và phát triển

của con người. Không có HĐsản xuất vật chất thì không có các hình thức hđ khác.

Các ht hđ khác đều xuất phát từ HĐsản xuất vật chất và phục vự cho HDDsản xuất

của con người.

- Các ht còn lại có tác động kìm hãm hoặc thúc đẩy hđsản xuất phát triển

VD: nếu hđ chính trị xh tiến bộ, cách mạng và HĐ thực nghiệm KH đúng đắn thì

tạo đà cho sản xuất phát triển. Ngược lại, HĐCTxã hội lạc hậu, phản cách mạng, và

HĐ thực nghiệm sai lầm sẽ kìm hãm sự phát triển của hđsản xuất.

 Các hoạt động của TT tác động qua lại lẫn nhau làm cho TT vận động phát triển

không ngừng, ngày càng có vai trò quan trọng đối với nhận thức.

*) Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

TT là cơ sở của nhận thức, động lực của nhận thức, mục đích của nhận và là tiêu chuẩn

để kiểm tra chân lý.

- TT là cơ sở của nhận thức.

+ Nhờ hđtt cải tạo thế giới mà nhận thức hình thành và phát triển.

VD: Thành tựu khám phá và giải mã bản đồ gen người ra đời từ nhu cầu đòi hỏi

phải chữa trị những căn bệnh nan y và từ nhu cầu tìm hiểu, khai thác tiềm năng bí

ẩn của con người.

+ không có 1 lĩnh vực tri thức nào mà không xuất phát từ TT, không nhằm vào

phục vụ TT.

+ Bằng hđ thực tiễn, con người buộc sự vật hiện tượng bộc lộ thuộc tính, mối liên

hệ và quan hệ khác nhau và hình thành các lý thuyết KH.

22



- TT đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển. Nhu cầu hđ tt đòi hỏi phải

có tri thức mới tổng kết được kinh nghiệm lý luận, thúc đẩy KH phát triển.

- TT là mục đích của nhận thức. Con người nhận thức thế giới không chỉ để giải

thích thế giới mà còn nhằm cải tạo thế giới qua các hđtt của mình. Nhờ có HĐTT

mà con người ngày càng hoàn thiện về các giác quan, năng lực, tư duy logic, phát

triển khả năng nhận thức thế giới => HĐTT còn làm biến đổi và hoàn thiện chính

bản thân con ng.

- TT là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý, là thước đo của những tri thức trong quá trình

nhận thức. TT không ngừng bổ sung, điều chỉnh, sửa chữ, phát triển và hoàn thiện

nhận thức. Theo C.Mác: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy con người có thể đạt tới chân

lý khách quan hoặc không phải vấn đề lý luận mà là một vấn đề TT. Chính trong

TT mà con người phải chứng minh chân lý.

 Nhấn mạnh vai trò của TT, Leenin viết “quan điểm về đời sống, về TT phải là

quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”

Hiểu rõ vai trò của TT đối với nhận thức, chúng ta phải luôn quán triệt quan điểm TT:

- Nhận thức phải xuất phát từ TT, dựa trên cơ sở TT, coi trọng công tác tổng kết TT.

- Việc nghiên cứu lý luận phải được liên hệ vs TT, học đi đôi với hành.

 Xa vời TT dẫn đến quan liêu, duy ý chí. NGược lại tuyệt đối hóa vai trò của TT

sẽ rơi vào con người thực dụng, kinh nghiệm.

3. Biện chứng của quá trình nhận thức:

Lenin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý như sau: “Từ trực

quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con

đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan.”

Nội dung của quá trình nhận thức là khách quan vì phản ánh những quy luật, sự vật hiện

tượng trong thế giới khách quan. Nhưng hình thức là chủ quan vì sự phản ánh đó diễn

ra trong đầu óc của con người.

*) Các giai đoạn của nhận thức

- Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động)

Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, con người nhận thức TGKQ thông qua

các giác quan của con người trong sự phong phú của sự vật, hiện tượng. Cấp độ này

thể hiện bằng 3 hình thức, trình độ từ thấp đến cao: cảm giác, tri giác và biểu tượng

+ Cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện tượng khi

chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người. Cảm giác là nguồn

gốc của mọi sự hiểu biết.

23



+ Tri giác cao hơn cảm giác, là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó

đang trực tiếp tác động vào các giác quan. Tri giác nảy sinh dựa trên cơ sở của cảm

giác, là sự tổng hợp của nhiều cảm giác. So với cảm giác thì tri giác là hình thức

nhận thức cao hơn, đầy đủ hơn, phong phú hơn về sự vật.

+ Biểu tượng: là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn trực

quan sinh động, là hình ảnh có tính đặc trưng và tương đối hoàn chỉnh còn lưu lại

trong bộ óc người về sự vật khi sự vật đó không còn trực tiếp tác động vào các giác

quan. Biểu tượng được hình thành nhờ sự phối hợp, bổ sung lẫn cho nhau của các

giác quan nhưng đã có sự tham gia của các yếu tố phân tích, tổng hợp và ít nhiều

mang tính chất trừu tượng hóa. Biểu tượng là khâu trung gian để chuyển tiếp từ

nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính.

Đặc điểm của nhận thức cảm tính:

+ Là sự phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức.

+ chỉ là sự phản ánh bề ngoài, chưa nhận thức được cái bản chất, quy luật khách

quan để nhờ đó nhận thức có thể lý giải đúng đắn các sự vật hiện tượng được phản ánh

trong giai đoạn nhận thức cảm tính.

- Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn cao hơn của nhận thức, trên cơ sở những tài liệu do giai đoạn nhận thức

cảm tính đem lại. Nhận thức này được thể hiện thông qua 3 hình thức cơ bản: khái

niệm, phán đoán và suy lý.

+ Khái niệm là tư duy cao nhất, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật hiện

tượng. Khái niệm là kết quả của sự khái quát, tổng hợp biện chứng các đặc điểm,

thuộc tính của sự vật, hiện tượng và là cơ sở hình thành nên những phán đoán trong

quá trình con người tư duy về Sự vật, htg khách quan.

+ Phán đoán: được hình thành thông qua việc liên kết các khái niệm với nhau theo

phương thức khẳng định hay phủ định 1 đặc điểm, 1 thuộc tính nào đó của đối tượng

nhận thức. Có 3 trình độ phán đoán: đơn nhất, đặc thù và phổ biến.

+ Suy lý: hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhắm rút ra tri thức mới về sự

vật hiện tượng, 2 hình thức suy luận là suy luận quy nạp và suy luận diễn dịch.

Đặc điểm của nhận thức lý tính:

+ Là quá trình nhận thức gián tiếp sự vật, hiện tượng

+ Là quá trình đi sâu vào bản chất có tính quy luật của sự vật hiện tượng.

 Mối quan hệ giữa 2 giai đoạn nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: Nhận thức

cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau về chất (khác nhau về vị trí, cách biểu

hiện và tính chất) nhưng lại có mối quan hệ biện chứng với nhau

+ Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính. Không có nhận thức cảm

24



tính thì không có nhận thức lý tính.

+ Nhận thức lý tính giúp cho nhận thức cảm tính có định hướng đúng và trở nên

sâu sắc hơn.

*) Nhận thức lý tính quay trở về thực tiễn để:

- Kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức

+ Nếu tri thức phản ánh hoàn toàn phù hợp với hiện thực khách quan => tri thức đạt

đến chân lý => tri thức khoa học.

+ Nếu tri thức phản ánh sai lệch với hiện thực khách quan => nhận thức lại.

- Nhận thức trở thành kim chỉ nang cho hoạt động thực tiễn

+ Nhận thức cải tạo thực tiễn, nâng thực tiễn lên một tầm cao mới.

+ Trên cơ sở thực tiễn mới lại nảy sinh ra những nhận thức mới.

Quá trình này lặp đi lặp lại không có điểm dừng cuối cùng, trình độ nhận thức và thực

tiễn ở chu kì sau cao hơn chu kì trước, nhờ đó mà mà quá trình nhận thức đạt dần tới

những tri thức ngày càng đúng đắn hơn, đầy đủ hơn, sâu sắc hơn về hiện thực khách

quan.

- Nhận thức là quá trình luôn vận động, phát triển đi lên

VÌ thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển đi lên, do đó nhận thức

cũng phải vận động và phát triển để có thể phản ánh đầy đủ và hoàn thiện về thế

giới khách quan

 Ý nghĩa phương pháp luận:

- Nhận thức, lý luận không gắn liền với thực tiễn => lý luận xuông.

- Thực tiễn không có lý luận soi đường => thực tiễn mù quáng

=>Nhận thức phải xuất phát từ TT, dựa trên cơ sở TT, coi trọng công tác tổng kết

TT.

Việc nghiên cứu lý luận phải được liên hệ vs TT, học đi đôi với hành.



Câu 8: Phân tích quy luật lượng chất

A. Phạm trù quy luật:

- Quy luật là những mối liên hệ khách quan, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các

mặt, yếu tố, thuộc tính bên trong mỗi sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện

tượng với nhau.

- Phân loại quy luật:

+ Theo mức độ của tính phổ biến, quy luật chia thành: quy luật riêng, quy luật

chung, quy luật phổ biến.



25



+ Theo lĩnh vực tác động: quy luật tự nhiên, quy luật xã hội và quy luật của tư duy.

- Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật chung nhất, tác động trong

toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy. Quy luật chuyển hóa từ những sự

thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là 1 trong 3 quy

luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.

- Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về

chất và ngược lại là quy luật cơ bản , phổ biến về phương thức chung của các quá

trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

B. Khái niệm chất và lượng

I. Chất

1. Định nghĩa:

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật

hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật

hiện tượng.

2. CHẤT bao gồm 2 yếu tố: tính quy định và các thuộc tính.

- Tính quy định tồn tại trong bản thân sự vật hiện tượng, không phụ thuộc ý muốn

chủ quan của con người.=> tính quy định khách quan.

Theo quan điểm của Hêghen, tính quy định bao gồm 2 mặt: tính giới hạn và tính hữu

hạn.

+ Tính giới hạn là tính quy định sự vật hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật

hiện tượng khác. Tất cả các sự vật hiện tượng đều tồn tại trong 1 giới hạn nhất

định.

Ví dụ: hạt thóc tồn tại trong tính giới hạn của nó, bên ngoài của nó là vỏ

trấu, bên trong là phôi nhũ. Tính giới hạn này quy định nó là hạt thóc chứ không

phải là cây lúa.

+ Tính hữu hạn chỉ các sự vật hiện tượng tồn tại như 1 chỉnh thể giúp chúng ta phân

biệt sự vật hiện tượng này vs sự vật hiện tượng khác.

Ví dụ: hạt thóc khác vs cây lúa vì trong tính giới hạn của nó hạt thóc là hạt

thóc, còn nếu chuyển hóa thành cây lúa thì cây lúa tồn tại như 1 chỉnh thể bao

gồm thân lá và rễ nên dù cây lúa từ hạt thóc mà ra thì hạt thóc vẫn là hạt thóc,

cây lúa vẫn là cây lúa.

- Các thuộc tính: là những tính chất, những trạng thái, những yếu tố cấu thành sự

vật, là những cái vốn có của sự vật từ khi sự vật sinh ra hoặc được hình thành

trong sự vận động của nó.

+ Thuộc tính chỉ được bộc lộ thông sự tác động qua lại với các sự vật hiện tượng

khác. VD: cảm nhận được nhiệt độ tăng giảm thông qua sự tác động của nó tới cơ

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. Phạm trù Cái riêng – cái chung

Tải bản đầy đủ ngay(46 tr)

×