Tải bản đầy đủ - 16 (trang)
a. Nhân tố thúc đẩy:

a. Nhân tố thúc đẩy:

Tải bản đầy đủ - 16trang

- Văn hóa:

+ ảnh hưởng của VH phương Tây, thời kỳ "mưa Âu, gió Mỹ";

+ bản Đề cương văn hóa đã thúc đẩy nền VH theo hướng CMVS.

+ Chữ quốc ngữ phát triển và trở thành phương tiện sáng tác văn học, phương

tiện giao tiếp hành chính.

+ những hoạt động kinh doanh văn hóa phát triển, viết văn trở thành một

nghề.



Hoạt động nhóm







Chia lớp thành 6 nhóm: hai bàn = 1 nhóm



Nhóm 1,2 : Tìm hiểu giai đoạn 1

Nhóm 3,4: Tìm hiểu giai đoạn 2

Nhóm 5,6: Tìm hiểu giai đoạn 3.

- Báo cáo: nhóm 1,3,5

Nhận xét: nhóm 2,4 6.



Phương diện



Vị trí



Thành tựu ban đầu



Tác giả, tác phẩm tiêu biểu



Đóng góp

(Hạn chế)



GĐ 1



GĐ 2



GĐ3



( 1900 – 1920)



(1920- 1930)



(1930 -1945)



b, Văn học không công khai

- Hoàn cảnh sáng tác: chủ yếu trong tù, bị đặt ngoài vòng pháp luật của chế độ phong kiến và đs văn học

bình thường.

- Người sáng tác : Các chiến sĩ CM, quần chúng nhân dân.

- Quan niệm : Văn học là vũ khí chiến đấu

- Mục đích sáng tác:

+ nhằm thẳng vào mâu thuẫn của dân tộc và đế quốc.

+ đập thẳng vào bọn thực dân và phong kiến tay sai,

+ khát vọng độc lập dân tộc, tự do cho con người.

+ lòng yêu nước niềm tin vào tương lai tất thắng của cách mạng

- Nhân vật trung tâm: là người chiến sĩ xả thân vì dân tộc.



So sánh sự khác nhau giữa văn học công khai và văn học không công khai:







Hoàn cảnh sáng tác:







Tác giả:







Nội dung







Mục đích







Đóng góp.



Giai đoạn 1: 1900 -1920



Giai đoạn 2: 1920 - 1930



Giai đoạn 2: 1930 - 1945



Hai bộ phận văn học



Bộ phậnhoá

VH thành

công khai

Văn học hình thành 2 bộ phận phân

nhiều xu hướng Bộ phận VH không công khai



Văn học lãng mạn:

Văn học hiện thực.

Văn xuôi TLVĐ, Thơ Mới



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Nhân tố thúc đẩy:

Tải bản đầy đủ ngay(16 tr)

×