Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
4.2 . Đánh giá khả năng thiết lập cuộc gọi

4.2 . Đánh giá khả năng thiết lập cuộc gọi

Tải bản đầy đủ - 37trang

4.2.1Thiết bị đầu cuối là telephone:

Trong mô hình cung cấp dịch vụ có thiết bị đầu cuối là

telephone, ngời dùng sẽ thực hiện hội thoại qua hệ thống điện

thoại thông thờng. Hệ thống điện thoại này sẽ nối tới một gateway

VoIP làm nhiệm vụ kết nối mạng thoại với mạng IP. Gateway này

chính là trung tâm của mô hình, một mặt nó phải có khả năng

thiết lập và nhận các cuộc gọi đến từ mạng chuyển mạch kênh,

mặt khác nó phải có khả năng thiết lập và nhận các cuộc gọi

đến từ mạng chuyển mạch gói. Đối tợng đo của chúng ta trong trờng hợp này chính là gateway VoIP-PSTN.

Dới đây là bảng liệt kê các tham số đo sử dụng trong phần đo

khả năng thiết lập cuộc gọi, kiểu đo và phơng pháp đo có thể

áp dụng.



28



Cần chú ý rằng kết quả đo mà chúng ta nhận đợc chịu

ảnh hởng của cả các nhân tố phía IP lẫn PSTN. Muốn có đợc

đánh giá chính xác về khả năng thiết lập cuộc gọi của chỉ riêng

dịch vụ VoIP, chúng ta cần xác định đợc khả năng thiết lập cuộc

gọi của bản thân hệ thống PSTN kết nối với dịch vụ VoIP chúng

ta cần đo. Trong khuôn khổ đề tài chúng tôi sẽ không trình bày

chi tiết về cách thức đánh giá khả năng thiết lập cuộc gọi của hệ

thống PSTN bởi nó đã đợc trình bày trong nhiều tài liệu và quy

trình đo kiểm trớc đây.

4.2.2Thiết bị đầu cuối là IP terminal (IP Phone



hoặc PC):

Trong mô hình cung cấp dịch vụ có thiết bị đầu cuối là IP

terminal, ngời dùng sẽ thực hiện hội thoại qua một máy PC hay IP

Phone. Trong trờng hợp này, các gói tin H.323 truyền trên mạng IP

sẽ đợc IP terminal chuyển thành tín hiệu âm thanh tới tai ngời

nghe. Bởi vậy đối tợng mà chúng ta cần đo kiểm chính là IP

terminal, bởi chất lợng thoại sẽ chỉ phụ thuộc vào chất lợng mạng

truyền dẫn IP và bản thân thiết bị đầu cuối IP terminal.

Để đánh giá khả năng thiết lập cuộc gọi trong trờng hợp

thiết bị đầu cuối là IP terminal chúng ta cũng sử dụng cùng các

tham số nh trong trờng hợp thiết bị đầu cuối là telephone. Tuy

nhiên có một điểm khác biệt là các thiết bị IP terminal không

29



thể phát ra tín hiệu nhấc máy(off-hook), báo bận (busy-tone) hay

báo chuông (ring-tone),bởi vậy chúng ta có thể coi thời điểm mà

ngời sử dụng chọn nút "connect", hay "call" trên giao diện chơng

trình H323 để thiết lập cuộc gọi nh thời điểm "kết thúc gửi số

cuối cùng" và thời điểm ngời dùng chọn nút "accept " để chấp

nhận cuộc gọi nh thời điểm ngời dùng nhấc máy.

Dới đây là bảng liệt kê các tham số đo sử dụng trong

phần đo khả năng thiết lập cuộc gọi, kiểu đo và phơng pháp

đo có thể áp dụng.



30



Đo kiểm đánh giá chất lợng tiếng nói

Chất lợng tiếng nói của dịch vụ VoIP có thể bị ảnh hởng bởi

rất nhiều yếu tố nh mạng truyền dẫn hay hệ thống xử lý thoại

đầu cuối. Bản thân hệ thống mạng và các thiết bị đầu cuối có

ảnh hởng lớn tới khả năng mã hoá/giải mã, độ trễ và khả năng khử

tiếng vọng. Các thiết bị đầu cuối và môi trờng chúng hoạt động

cũng có thể là nguyên nhân gây ra hiện tợng nhiễu nền. Dới

đây là một số nhân tố có thể gây ảnh hởng đến chất lợng

tiếng nói:

Nhiễu nền có ảnh hởng tiêu cực đến chất lợng thoại. Sự

xuất hiện của nhiễu nền sẽ làm giảm chất lợng tiếng nói (giảm

điểm số MOS)

Tiếng vọng trên đờng truyền cũng có ảnh hởng tiêu cực đến

chất lợng thoại. Sự xuất hiện của tiếng vọng tại phía nhận/nghe sẽ

làm giảm chất lợng tiếng nói

Việc triệt khoảng lặng (Silence Suppression hay Voice

Activity Detection) của các thiết bị VoIP cũng gây ra những ảnh

hởng tiêu cực. Mặc dù phơng pháp triệt khoảng lặng cho phép

chúng ta tiết kiệm đợc nhiều giải thông, nhng nó thờng tạo ra

các hiệu ứng gây giảm chất lợng tiếng nói nh front-end clipping

(xem mục "Đánh giá độ trung thực của tiếng nói dựa trên các

nhân tố ảnh hởng " trong phần ), đặc biệt khi có sự hiện diện

của nhiễu nền

Mất gói tin cũng là một nhân tố gây ra những ảnh hởng

không tốt đến chất lợng thoại.

Độ trễ cũng ảnh hởng đến chất lợng tiếng nói. Bởi vì độ

trễ thờng đợc gây ra do thời gian để số hoá tín hiệu, gói hoá

dữ liệu thoại, truyền gói tin qua mạng, cũng nh để đa dữ liệu

vào bộ đệm, nên nó có thể xảy ra ở cả hai phía tham gia hội

thoại.

Tuy nhiên đối tợng sẽ cảm nhận đợc những ảnh hởng đó là bản

thân khách hàng-những ngời sử dụng dịch vụ khi họ tiếp xúc với

các thiết bị đầu cuối. Bởi vậy cách tốt nhất để thực hiện đánh

giá chất lợng tiếng nói là thực hiện đo kiểm tại các điểm dịch vụ

đầu cuối end-to-end.

a>Độ trễ đầu cuối

Độ trễ là thời gian cần thiết để một tín hiệu thoại phát ra

từ miệng ngời nói đến đợc tai ngời nghe. Trễ đầu cuối là giá trị

tổng hợp của thời gian trễ tại đờng truyền và tại các thiết bị



31



khác nhau trên đờng truyền. Dới đây là một số nhân tố có thể

gây ra trễ:

b>Trễ trên mạng PSTN

Trong hầu hết các trờng hợp, mạng PSTN cũng gây ra một

thời gian trễ nhỏ. Trễ tại mạng PSTN thờng là trễ truyền dẫn tại

các tuyến truyền dẫn ở khoảng cách lớn. Thời gian trễ sẽ đặc

biệt lớn khi trong quá trình truyền dẫn có sự tham gia của các

liên kết vệ tinh. Ngoài ra trễ tại mạng PSTN cũng có thể gây ra

do các node chuyển mạch trên mạng. Tuy nhiên thờng giá trị này

nhỏ hơn so với trễ truyền dẫn.

c>Trễ trên mạng IP

Trễ tại mạng IP thờng đợc gây ra do các giá trị sau:

- Trễ do bắt giữ gói tin : Trễ do bắt giữ gói tin là khoảng thời

gian cần thiết để nhận đợc toàn bộ gói tin trớc khi xử lý và gửi

chúng đi qua router. Giá trị này thờng đợc quyết định bởi

độ dài gói tin và tốc độ truyền dẫn. Việc sử dụng các gói tin

có kích thớc nhỏ trên một mạng giải thông cao sẽ làm giảm

thiểu thời gian trễ nhng cũng giảm hiệu quả hoạt động của

mạng.

- Trễ chuyển đổi/định tuyến gói tin : là thời gian cần thiết

để router có thể chuyển đổi gói tin. Đây là khoảng thời gian

mà router thực hiện việc phân tích phần header của gói tin,

kiểm tra bảng định tuyến và gửi gói tin tới cổng output. Thời

gian trễ chuyển đổi /định tuyến gói tin phụ thuộc vào cấu

trúc của bộ định tuyến cũng nh bảng định tuyến.

Thời gian sắp hàng : Do trạng thái dồn kênh của mạng IP cũng

nh sự bất đồng bộ về thứ tự đến của các gói tin, tại các cổng

vào ra của router và switch, ngời ta sử dụng các hàng đợi để

sắp hàng các gói tin. Việc đa các gói tin vào hàng đợi cũng sẽ

tạo ra một khoảng thời gian trễ. Tuy nhiên thời gian trễ này là

cần thiết để các thiết bị liên mạng thực hiện lu chuyển các

gói tin.

Trễ tại thiết bị VoIP

Quá trình xử lý các tín hiệu tại cả phía nhận và phía gửi của

các gateway VoIP và các thiết bị đầu cuối VoIP cũng có thể gây

nên trễ đầu cuối. Thời gian trễ này bao gồm thời gian cần thiết

32



để mã hoá các tín hiệu thoại tơng tự thành tín hiệu số cũng nh

giải mã các tín hiệu số thành tơng tự. Một số bộ mã hoá/giải mã

còn thực hiện nén các tín hiệu thoại, bởi vậy làm tăng thêm thời

gian trễ. Tỷ lệ nén càng cao thì thời gian trễ cần thiết càng lớn.

Tại phía gửi, việc gói hoá dữ liệu thoại cũng là một nhân tố

gây ảnh hởng tới thời gian trễ. Trễ gói hoá là khoảng thời gian

cần thiết để đa dữ liệu thoại vào một gói tin IP. Kích thớc gói tin

càng lớn thì càng cần nhiều thời gian. Việc sử dụng các gói tin có

kích thớc nhỏ có thể hạn chế bớt thời gian trễ , tuy nhiên nó lại

làm giảm hiệu quả hoạt động của mạng bởi càng nhiều gói tin

đợc gửi, chúng ta càng có nhiều thông tin thừa lu trong phần

header.

Tại phía nhận, do các thời gian trễ của các gói tin nhận về

không giống nhau, nên có thể thứ tự nhận các gói tin sẽ thay đổi.

Bởi vậy, các gói tin phải đợc lu vào một bộ đệm gọi là jitter

buffer để đồng bộ hoá thứ tự các gói do đó cũng tạo ra một

khoảng thời gian trễ góp phần tăng thêm thời gian trễ đầu cuối

của tín hiệu thoại.

Đánh giá độ trễ đầu cuối

Nh đã đề cập ở trên, độ trễ đầu cuôi cũng là một trong những

nhân tố ảnh hởng đến chất lợng của hội thoại. Chúng ta cũng

cần chú ý rằng trễ không ảnh hởng đến bản thân tiếng nói, nhng nó lại ảnh hởng đến nhịp độ và cảm giác của ngời tham gia

hội thoại. Có hai cách chính để có thể đánh giá trễ trong môi trờng truyền gói tin VoIP, đó là acoustic PING và MLS Normalize

Cross Correlation.

Acoustic PING

Trong phơng pháp acoustic PING, một xung âm thanh nhọn

sẽ đợc gửi từ một đầu của kênh thoại cho đến đầu kia. Độ trễ

đầu cuối khi đó sẽ đợc tính bằng thời gian cần thiết để truyền

xung. Phơng pháp này có u điểm là đơn giản. Tuy nhiên, xung

nhọn truyền đi có thể bị những xung nhiễu khác xuất hiện trên

đờng truyền che mất hay nó có thể bị suy giảm đến mức

không thể nhận ra đợc. Hơn nữa, do độ dài xung đánh giá rất

ngắn nên trong quá trình gói hoá có thể nó chỉ đợc đa vào một



33



vài gói tin IP. Trên đờng truyền, nếu những gói tin này bị mất,

chúng ta sẽ không có cách nào đánh giá đợc độ trễ.

MLS Normalized Cross Correlation

Có một kỹ thuật khác cũng có thể đợc sử dụng để đánh giá

độ trễ đâu cuối, đó là ký thuật xử lý tín hiệu số MLS

Normalized Cross Correlation . Trong kỹ thuật này, một tín hiệu

kiểm tra sẽ đợc gửi tới hệ thống cần đánh giá, sau đó tín hiệu

nhận về sẽ đợc so sánh với tín hiệu gửi đi để xác định trễ đầu

cuối. Tín hiệu kiểm tra trơng phơng pháp MLS này là một tín

hiệu âm thanh tơng tự nh một tạp âm trắng/nhiễu trắng

(white noise)(Xem ITU-T G.165). Tuy nhiên , khác với tạp âm

trắng, tín hiệu nhiễu MLS (maximum length sequence) là một

mẫu nhiễu có thể dự đoán đợc, lặp lại nhiều lần bởi vậy cho

phép chúng ta thực hiện các quá trình xử lý.

Độ trễ đo đợc khi sử dụng phơng pháp MLS thờng cho giá trị

chính xác hơn, chi tiết hơn và ít bị ảnh hởng bởi nhiễu hơn phơng pháp Acoustic PING.

Độ vọng

Tiếng vọng đợc đinh nghĩa nh âm thanh mà ngời tham

gia hội thoại phát ra nhng lại bị truyền lại tới tai ngời đó. Nếu thời

gian giữa thời điểm ngời nói phát âm đến lúc ngời đó nghe đợc tiếng vọng nhỏ (25-30 ms), tiếng vọng sẽ hầu nh không có ảnh

hởng tới quá trình hội thoại. Trên thực tế trong hầu hết các hệ

thống chuyển mạch PSTN đều có tồn tại tiếng vọng nhng vì nó

xảy ra quá gần với thời điểm ngời nói phát âm nên không gây ra

ảnh hởng gì lớn.

* Nguyên nhân gây ra vọng

Trong hầu hết các trờng hợp, tiếng vọng đợc gây ra do sự

bất tơng xứng (bất đồng bộ) giữa thiết bị thoại tơng tự và thiết

bị truyền tín hiệu thoại trên mạng gọi là tail-circuit. Tail-circuit có

thể là bất cứ thiết bị nào kết nối giữa VoIP gateway và phía

PSTN nh switch, bộ hợp kênh, PBX, vv. Đặc biệt hiện tợng bất

đồng bộ này có thể diễn ra giữa một kênh truyền thông số hay

một luồng E&M(4 dây) với một đờng FXO hai dây. Việc chuyển

đổi 4 dây thành hai dây sẽ đợc diễn ra trong một thiết bị gọi

là mạch lai (hybrid) làm nhiệm vụ phân tách các tín hiệu phần

34



gửi và phần nhận để truyền chúng đi trên hai đờng riêng biệt

hay trên đờng truyền số. Bởi vì các phơng thức đợc sử dụng để

phân tách các tín hiệu gửi-nhận không phải là tối u, một số tín

hiệu phần gửi sẽ bị chuyển sang phần nhận, do đó ngời sử dụng

sẽ nghe đợc tiếng vọng.

Một nhân tố khác cũng có thể gây nên tiếng vọng là tai

nghe và microphone của điện thoại có vấn đề về kết nối tại

mạch vòng (Xem khuyến nghị ITU-T P.310)

Nh đã đề cập ở trên, trong hầu hết các hệ thống PSTN

đều có tiếng vọng nhng do khoảng thời gian thời gian giữa thời

điểm ngời nói phát âm đến lúc ngời đó nghe đợc tiếng vọng

nhỏ nên không ảnh hởng đến chất lợng thoại. Vậy tại sao trong

mạng VoIP tiếng vọng lại là một nhân tố có ảnh hởng lớn tới chất lợng hội thoại? Đó là bởi độ trễ vòng xảy ra trên đờng truyền thoại

trong mạng VoIP thờng có giá trị vợt quá ngỡng 32 ms, do đó

khiến cho tiếng vọng tồn tại trên mạng trở nên có thể nhận thấy

đợc. Nếu tiếng vọng đợc sinh ra từ mạch tail circuit ở đầu xa, nó

sẽ phải trải qua khoảng thời gian bằng hai lần trễ đầu cuối (còn

gọi là trễ vòng -round trip delay) mới có thể tới đợc tai ngời nghe

ở đầu gần. Bởi vậy nên tín hiệu nhiễu dù đã bị suy giảm vẫn là

một nhân tố gây khó chịu cho ngời nghe. Cần chú ý rằng, tiếng

vọng nhận biết đợc chỉ đến từ ngời đối thoại từ phía đầu xa,

bởi tiếng vọng sinh ra tại đầu gần sẽ gần nh ngay lập tức đến

tai ngời nói nên không gây ra ảnh hởng.

Để giải quyết các tiếng vọng không mong muốn, các thiết

bị trên mạng VoIP nh VoIP Gateway hay đầu cuối VoIP sử dụng

một bộ xử lý gọi là bộ khử tiếng vọng (echo canceller), bộ khử

tiếng vọng này thờng đợc đặt ở càng gần mạch tail circuit càng

tốt để có thể giám sát tiếng vọng và khử chúng



Mc lc

GII THIU CễNG NGH VOICE OVER IP

(VoIP) V CC GIAO THC LIấN QUAN

35



Chng 1.Tng quan cỏc cụng ngh mng v xu

th phỏt trin

1

1.1.Cụng ngh IP

1.1.1

1.1.2

1.1.3

1.2

1.3



Mng Internet

.Cỏc giao thc truyn thụng



1

2

3



Giao thc IP



. Mt s dch v internet truyn thng



4

4



. Cht lng dch v



Chng2: Tng quan v VoIP



5



. in thoi VoIP

2.1.1 Gii thiu

2.1.2 Hot ng mt cuc gi VoIP

2.1.3 Cỏc ng dng ca in thoi IP



5



2.1



2.1.4 Li ớch ca in thoi VoIP

2.1.5 u im v nhc im ca in thoi IP

2.2 Phỏt trin dch v in thoi IP

2.2.1 Kh nng trin khai dch v in thoi IP

2.2.2 Cỏc yờu cu khi phỏt trin dch v in thoi IP

2.2.3 Nhng khú khn khi trin khai dch v

2.2.4 Xu hng phỏt trin



5

6



8

8



9



10

10

10

11

11



Chng 3: Cỏc giao thc SIP v H.323

3.1 . Giao thc H.323

3.1.1 Gii thiu

3.1.2Cu hỡnh mng theo H.323

3.1.3 Cỏc giao thc m h.323 tham chiu n

3.1.4 Mó hoỏ v gii mó Audio

3.2 . Giao thc khi to phiờn VoIP

3.2.1 Tng quan

3.2.2 V trớ ca SIP trong mụ hỡnh OSI

3.2.3 Kin trỳc SIP

3.2.4 ng dng SIP trong mng thoi VoIP



12

12

12

12

16

19

20

20

21

21

23



Chng 4 : ỏnh giỏ cht lng dch v



24



4.1 Tng quan

4.2 ỏnh giỏ kh nng thit lp cuc gi



24

25



36



4.2.1 u cui l Telephone

4.2.2 Thit b u cui l IP terminal



37



25

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4.2 . Đánh giá khả năng thiết lập cuộc gọi

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×