Tải bản đầy đủ - 22 (trang)
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.[3,37]

Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.[3,37]

Tải bản đầy đủ - 22trang

- Ít được tiếp cận với phương tiền truyền thông.

Từ thực trạng trên, trong năm học 2015 – 2016, khi dạy tiết 16 thực hành ,

ngoại khóa cho học sinh lớp 11B3, tôi đã khắc phục bằng cách:

- Trang bị cho học sinh những kỹ năng đơn giản nhất để chọn mua hàng

hóa đảm bảo.

- Trang bị cho học sinh những thông tin cần thiết về một sản phẩm đúng

chất lượng cần có.

- Cung cấp cho học sinh những kênh thông tin tiêu dùng thông minh,

tranh ảnh, hậu quả về việc sử dụng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thông qua thực tế thị trường Như Xuân

Sau đây là các biện pháp tiến hành cụ thể.

2.3. CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN

ĐỀ

2.3.1. Cơ sở phương pháp

2.3.1.1 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Phương pháp tình

huống)

Tình huống là một hoàn cảnh thực tế, trong đó chứa đựng những mâu

thuẫn, xung đột. Người ta phải đưa ra một quyết định trên cơ sở cân nhắc các

phương án giải quyết khác nhau. Tình huống cũng có thể là một hoàn cảnh gắn

với câu chuyện có cốt truyện, nhân vật, có chứa xung đột, có tính phức hợp

được viết ra để minh chứng một vấn đề hay một số vấn đề của cuộc sống thực tế.

tình huống trong dạy học là những tình huống thực hoặc mô phỏng theo tình

huống thực, được cấu trúc hóa nhằm mục đích dạy học[4,16]

2.3.1.2 Phương pháp giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là quá trình xem xét, phân tích những vấn đề đang tồn

tại và xác định các bước nhằm cải thiện tình hình, giáp học sinh vạch ra cách

thức giải quyết vấn đề, tình huống cụ thể gặp phải trong đời sống hằng ngày.

[4,18]

2.1.1.3. Phương pháp vấn đáp (đàm thoại)

Là phương pháp giáo viên đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc

học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên. Qua đó, học sinh lĩnh

hội được nội dung bài học. Thông qua hình thức:

- Vấn đáp giải thích - minh họa



5



- Vấn đáp tìm tòi[4,15]

2.3.2. Nội dung và phương pháp tiến hành.

Thiết kế tiết 16 Thực hành, ngoại khóa giáo dục kỹ năng tiêu dùng thông

minh cho học sinh qua môn giáo dục công dân11.

I. Mục tiêu bài học.

- Học xong tiết này học sinh cần nắm được

1. Về kiến thức.

- Giúp cho học sinh nắm kỹ năng tiêu dùng thông minh

2. Về kĩ năng.

- Biết cách phân biệt hàng đúng chất lượng và hàng giả, hàng nhái, hàng

kém chất lượng ở địa phương

3. Về thái độ.

- Có ý thức thực hiện pháp luật, ủng hộ cạnh tranh lành mạnh

- Phê phán, đấu tranh các biểu hiện tiêu cực trong sản xuất và lưu thông

hàng hóa

II. Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV GDCD 11

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 11

- Máy tính, máy chiếu…

III. Tiến trình lên lớp.

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Giới thiệu bài.

GV : Các em có phải hay đi chợ, đại lí mua hàng hóa không ?

HSTL :

GV : Em có bao giờ phải mua phải hàng giả chưa ?

HSTL :

GV : Làm thế nào để phân biệt được dấu hiệu hàng giả, hàng nhái, hàng

kém chất lượng tiết thực hành ngoại khóa hôm nay cô sẽ cung cấp cho các em

một số kỹ năng tiêu dùng thông minh.

3. Nội dung chính

Hoạt động 1 : Giáo viên giới thiệu về thị trường tiêu dùng ở địa phương

Như Xuân là một huyện nghèo miền núi gồm 1 thị trấn và 17 xã. Có chợ

Yên Cát là trung tâm mua bán, trao đổi hàng hóa lớn nhất của huyện. Bên cạnh



6



đó. Trung tâm huyện phát triển rất nhiều đại lí, hàng tạp hóa nhỏ có siêu thị

Miền Tây….

Việc trao đổi, mua bán hàng hóa diễn ra nhộn nhịp, sôi động với sự tham

gia của đông đảo nhân dân. Trong đó, có đối tượng chiếm số lượng không nhỏ

tham gia quá trình đó là học sinh THPT Như Xuân. Những thiết yếu của cuộc

sống như : thực phẩm, quần áo, sách vở, giày dép, tư trang khác…các em gần

như tự quyết định việc mua.

Qua quan sát thì thị trường huyện có tồn tại hàng không rõ nguồn gốc,

hàng trôi nổi, hàng Trung Quốc rất nhiều. Việc học sinh tiêu dùng hàng hóa đó

diễn ra hàng ngày.

Hoạt động 2: Giới thiệu cho học sinh các kỹ năng phân biệt hàng giả, hàng

nhái, hàng kém chất lượng.

GV : Khi mua hàng hóa em quan tâm tới điều gì ?

HSTL :

GV : Em có biết cách nhận biết hàng hóa đó là thật hay giả không ?

HSTL :

GV : Cho học sinh xem hình ảnh phân biệt hàng giả - hàng thật

Hoạt động 3 : Giới thiệu những kỹ năng phân biệt hàng thật – hàng giả

1. Phân biệt qua mã vạch

GV : Em có biết mã vạch là gì ?

HSTL :

GV : Mã vạch có 2 loại đó là mã vạch gồm 8 con số và mã vạch gồm 13

con số, từ các con số này sẽ cho chúng ta biết tất cả về sản phẩm, mã vạch 8 và

13 số đều có cách nhận biết giống nhau. Chúng ta nên ghi nhớ câu nói này, đây

là cách hay dùng để nhận biết hàng thật, hàng giả, rất đơn giản và dễ nhớ đó

là :“Chẵn nhân ba cộng lẻ” sau đó cộng với số cuối cùng, nếu tổng có đuôi là số

0 là hàng thật, còn nếu khác 0 là giả”.)

Chúng ta lấy tổng của các con số hàng chẵn nhân 3 cộng với tổng với các

chữ số hàng lẻ (trừ số thứ 13 ra, số thứ 13 là số để kiểm tra, đối chiếu).

Tổng các con số hàng lẻ (trừ số cuối cùng) : A=8+3+6+2+0+0=19

Tổng các con số hàng chẵn: B=9+4+0+0+1+7=21

Bây giờ ta lấy: C=A + B*3 =19 + 21*3 =82

Sau đó mình lấy số này cộng với con số thứ 13 nếu số này có đuôi bằng 0 thì



7



đấy là hàng thật, nếu đuôi của tổng này khác 0 thì chắc chắn đây là hàng giả,

hàng nhái.

tiếp D= C + 1 ( con số ở vị trí cuối cùng): D= 82+8=90

Con số này có đuôi bằng 0 chúng ta có thể kết luận đây là hàng thật.

Mã vạch hàng hóa Việt Nam : 893

Mã vạch hàng Trung Quốc : 690 – 692

Mã vạch hàng Thái Lan : 885

Mã vạch hàng Nhật Bản : 49 - 45

Mã vạch hàng Hàn Quốc : 880

Mã vạch hàng Ấn Độ : 890



2. Phân biệt bằng tem chống hàng giả SMS ra đời và được áp dụng

Khác với các loại tem chống giả trên thị trường, mỗi chiếc tem SMS trên

sản phẩm đều có một mã số bí mật được in dưới lớp thẻ cào. Bằng việc cào mã

số bí mật và nhắn tin gửi về tổng đài 1127, khách hàng có thể nhận được thông

tin về nguồn gốc sản phẩm, cũng như địa chỉ nhà sản xuất. Người tiêu dùng sẽ

dùng an tâm hơn rất nhiều khi có thể xác định được nguồn gốc xuất xứ của món

hàng, như vậy sẽ tránh mua phải hàng giả, hàng nhái.



Mẫu tem điện tử chống hàng giả SMS đang được một số doanh nghiệp

trong nước sử dụng rộng rãi.



8



3.Phân biệt hàng giả bằng mẫu mã bao bì sản phẩm



9



Kỹ năng hình thành : Với sự tiếp xúc bên ngoài học sinh có thể nhận biết,

đánh giá đó là hàng thật – giả qua một số chi tiết trên nhãn, mác hàng hóa.

4. Phân biệt củ quả Việt Nam - Trung Quốc và một số quốc gia khác

*Cà rốt

- Việt Nam: có cùi, cuống lá thường còn nguyên, đôi lúc còn rễ tỏa bao

quanh củ. Củ nhỏ, có màu vàng nhạt, kích thước không đều nhau, không căng

láng.

- Trung Quốc: không cùi, màu cam đậm, tươi sáng. Kích thước to, suôn và

các củ khá đều. Lá thường được tỉa gọn hay cắt sạch.

* Quả Nho



- Việt Nam: nho Phan Rang thường quả nhỏ, có màu đỏ hoặc tím nhạt,

quả mọng, sờ vào quả thấy chắc và cứng. Cuốn rất tươi, chùm ngắn. Vị chua

đậm.

- Mỹ: vỏ sậm hơn, thuôn dài, vị ngọt, giòn, rất ít hoặc không có hạt.

- Trung Quốc: quả tròn, to, thường đựng trong thùng lạnh. Quả có màu

tím nhạt, có lớp phấn trắng đục. Ruột có nhiều hạt, mềm. Vị hơi chua.

* Quả Xoài

10



Xoài Trung Quốc thường có trọng lượng trung bình từ 400 - 700g, có mùi

hắc. Vỏ bên ngoài xoài Trung Quốc thường xanh chứ không chín vàng như xoài

Việt. Khi thấy quả xoài có màu vàng mờ hoặc lấm tấm đen ở cuống thì không

nên mua vì có thể quả xoài đã bị thối.

* Quả Cam

- Việt Nam: cam Vinh trái tròn, nhỏ, có màu xanh vàng, vỏ thường bị

nám.

- Mỹ, Úc hoặc Nam Phi: màu vỏ cam nhạt hơn cam Trung Quốc nhưng bề

mặt vỏ lại dày, căng, xù xì hơn. Giá cam Mỹ tại chợ đầu mối Hóc Môn hiện là

56.000đ/kg.



Cam Trung Quốc có màu đậm, vỏ

mỏng

- Trung Quốc: chỉ có theo mùa, từ khoảng tháng Mười âm lịch đến Tết.

Trái to, quả có màu đậm, vỏ mỏng, bề mặt vỏ mịn màng, phần cuống hơi nhọn

và phần đít quả hơi bầu; đôi khi có kèm theo cả cành lá. Không hạt.

* Quả Táo

- Mỹ: táo xanh Mỹ có vỏ màu xanh lá đậm, ăn giòn, ngọt. Táo đỏ Mỹ

thường có cạnh góc của quả đều nên dễ trưng bày, tạo hình đẹp; bề mặt da láng

bóng.

- Trung Quốc: táo xanh Trung Quốc có vỏ màu xanh nhạt gần như là xanh

trắng, ăn có vị chát. Táo đỏ (còn gọi là táo năm góc) kích cỡ thường lớn nhỏ

khác nhau, độ chênh góc không đều nên khi đặt đứng thường bị nghiêng. Táo

Fuji, người dùng thường nhầm lẫn là táo Nhật, có màu đỏ nhạt, không đều trên

cả bề mặt, không có độ láng bóng. Táo Trung Quốc còn có loại gọi là táo xanh

đường, hình thức tương tự táo Fuji, màu hồng nhạt. Đây là loại táo Trung Quốc

có giá rẻ nhất.

* Quả Quýt



11



Quýt Việt nam thường mỏng vỏ, hơi nám

Việt Nam: Loại quýt Thái thường chỉ có một lượng rất ít được trồng ở

vùng Lâm Đồng, dễ bị nhầm lẫn với quýt Thái Trung Quốc. Riêng quýt Tiều thì

trái to, màu vàng; quýt đường vỏ mỏng thường bị nám không dễ bị nhầm lẫn với

quýt Trung Quốc.

5. Phân biệt thực phẩm sạch – thực phẩm bẩn

*Cà chua

Chín tự nhiên sẽ không có màu đỏ

tươi đồng đều mà sẽ chín lấm tấm chỗ

vàng chỗ đỏ, thậm chí chỗ còn màu

hơi xanh. Cà chua sạch vẫn còn

cuống do không trải qua quá trình

ngâm hóa chất. Một điểm dễ nhận

biết nữa là khi nấu, phần thịt của cà

chua chín ép không được bở tơi ra mà

vẫn cứng ngược lại với quả không

ngâm hóa chất, thịt có màu đỏ tươi và

không bị xơ cứng khi nấu.



12



* Thịt lợn:

Khi thấy thịt chủ yếu là nạc mà hầu

như không có mỡ, thịt có mầu đỏ sẫm

như thịt bò là những loại thịt do

người chăn nuôi đã dùng chất tăng

trọng chứa nhiều hóa chất corticoid



*Rau muống:

Theo lời khuyên từ các chuyên gia,

người tiêu dùng nên chọn rau muống

có độ tốt vừa phải, thân nhỏ, lá nhỏ,

màu xanh bình thường vì loại rau này

có vừa đủ chất hữu cơ hơn, nhìn

chung sẽ an toàn cho người ăn.

Không nên chọn những mớ rau có

cọng quá to, quá xanh mướt

*Giá đỗ:

Những cọng giá tròn lẳn, thân trắng

nõn, ít rễ là giá được ngâm ủ qua một

công nghệ ‘kinh dị’: Khi hạt đỗ nảy

mầm, người ta dùng phân bón lá trộn

với các loại thuốc trừ sâu, đem pha

loãng tưới lên mầm giá rồi ủ kín,

thuốc có tác dụng thúc giá đỗ nảy

mầm nhanh và phát triển hơn bình

thường. Loại giá này khi xào sẽ có

nước đục, ăn không ngon và dễ gây

độc hạ



13



*Đậu phụ ngon, sạch

- Một miếng đậu phụ ngon bao giờ

cũng thường có màu trắng ngà, rất

mềm mại.

- Đậu phụ an toàn sẽ có mùi thơm, vị

béo đặc trưng của đậu nành, giống

như khi ăn váng sữa đậu nành còn

nóng.

Đậu phụ pha thạch cao

- Vị: Đậu phụ cho nhiều thạch cao

thường có vị hơi chát, cầm nặng tay.

- Màu sắc: Đậu phụ có thạch cao màu

thường vàng hơn, càng vàng thì càng

nhiều thạch cao và độ cứng, độ chắc

nhiều hơn rất nhiều đậu phụ tươi bình

thường.

6. Phân biệt hàng hóa bằng cách đọc thông tin trên sản phẩm

Theo quy định quốc tế, thực phẩm công nghiệp đóng gói đều phải ghi các

thông tin về tính chất và đặc điểm của sản phẩm trên bao bì. Việc nắm vững chi

tiết về thực phẩm thông qua đọc thông tin trên bao bì sẽ giúp chúng ta phân biệt

và chọn lựa sản phẩm chất lượng tốt, an toàn và phù hợp nhất cho sức khỏe của

mình.

- Nhà sản xuất hoặc nơi đóng gói: Nhà sản xuất là nơi bảo đảm và chịu

trách nhiệm về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm. Sản phẩm của nhà sản

xuất nghiêm túc bao giờ cũng có tên và địa chỉ, số điện thoại rõ ràng để người có

thể liên lạc.

- Giá trị dinh dưỡng: Được thể hiện bằng giá trị các chất dinh dưỡng đa

lượng (như đạm, chất béo, bột đường, năng lượng...), các chất vi lượng (như

vitamin, khoáng chất, các yếu tố vi lượng, acid amin...).

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: Là những thông tin rất cần để người

có thể sử dụng, bảo quản sản phẩm một cách hữu hiệu và tốt nhất. Thí dụ cách

chế biến, bảo quản trong tủ lạnh hoặc nơi khô mát...



14



- Hạn sử dụng: Chính là khoảng thời gian mà sản phẩm sử dụng tốt nhất

nếu được bảo quản đúng như hướng dẫn. Hiện có nhiều cách để ghi ngày sản

xuất và thời hạn bảo quản (ví dụ: ngày sản xuất ghi là 15 09 15, thời hạn bảo

quản là 1 năm thì sẽ hết hạn sử dụng vào ngày 15-9-2016); ghi ngày hết hạn sử

dụng (tiếng Việt thường ghi bằng các chữ: dùng trước..., sử dụng tốt nhất

trước..., hạn dùng..., hạn sử dụng...; tiếng Anh có thể ghi: Best before, Use

before, Exp. Date); ghi cả ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng. Trước các số

chỉ ngày, tháng, năm có dòng chữ: Ngày sản xuất (hoặc viết tắt là NSX. Ví dụ:

NSX 021016 thì người tiêu dùng phải hiểu là sản xuất ngày 2-10-2016); hạn sử

dụng (hoặc viết tắt là HSD. Ví dụ: HSD 310716 tức là hạn sử dụng đến ngày 317-2016). Số chỉ ngày, tháng, năm có thể ghi liền nhau hoặc có dấu chấm, dấu

gạch chéo ở giữa để phân định rõ.

5. Lựa chọn hàng hóa thật qua phần mềm ứng dụng

Sau khi tải ứng dụng iCheck trên App Store (iOs), Google Play (Android)

hoặc Windowsphone, các bạn sử dụng iCheck như sau :

Cách 1: Sử dụng camera

– Bật iCheck (màn hình quét mã)

– Hướng camera của máy về phía mã

vạch sản phẩm, bật đèn flash nếu cần



Cách 2: Nhập trực tiếp mã vạch



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.[3,37]

Tải bản đầy đủ ngay(22 tr)

×