Tải bản đầy đủ
Nguồn: Ngân hàng CSXH Thanh Hóa

Nguồn: Ngân hàng CSXH Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ

sách có vốn đê đầu tư chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây ăn quả, mua giống,
phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất và dịch vụ kinh doanh buôn bán nhỏ…
Tổng dư nợ là 6.360.715 triệu đồng với 360.961 khách hàng được vay vốn
các chương trình tín dụng ưu đãi, nên dư nợ bình quân 17,6 triệu đồng/khách
hàng. Lợi nhuận gộp cho khách hàng vay đạt 2,39 tỷ đồng.
Kết quả hoạt động tín dụng năm 2013
- Doanh số cho vay trong năm đạt 2.089,2 tỷ đồng, bằng 103% so với năm
2012. Trong năm đã triên khai 02 chương trình tín dụng mới:cho vay đối với hộ cận
nghèo đạt 537,4 tỷ đồng và cho vay đói với Dự án phát triên ngành Lâm nghiệp đạt
13,5 tỷ đồng.
- Doanh số thu nợ trong năm đạt 1760,7 tỷ đồng, bằng 108,7% so với năm 2012.
- Tổng dư nợ là 6.687 tỷ đồng với 341.152 khách hàng được vay vốn các
chương trình tín dụng ưu đãi, nên dư nợ bình quân 19,6 triệu đồng/khách hàng.
Lợi nhuận gộp cho khách hàng vay đạt 2,38 tỷ đồng.
Kết quả hoạt động tín dụng năm 2014
- Doanh số cho vay đạt 2.055,6 tỷ đồng bằng 98,4% so với năm 2013, có
trên 96,4 ngàn lượt khách hàng được vay vốn. Các chương trình có doanh số cho
vay lớn như: cho vay đối với hộ nghèo 642,3 tỷ đồng, cho vay đối với hộ cận
nghèo 577,1 tỷ đồng, cho vay thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về Nước
sạch và Vệ sinh môi trường đạt 333 tỷ đồng, cho vay đối với hộ SXKD tại vùng
khó khăn 240,6 tỷ đồng, cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 148,1 tỷ đồng.
- Doanh số thu nợ đạt1.745 tỷ đồng bằng 99,1% so với năm 2013. Các
chương trình có doanh số thu nợ lớn như: Chương trình cho vay đối với hộ nghèo
699,6 tỷ đồng; HSSV có hoàn cảnh khó khăn 633,5 tỷ đồng, hộ gia đình SXKD tại
vùng khó khăn 186,3 tỷ đồng, NS&VSMT nông thôn là 104,2 tỷ đồng.
- Đến 31/12/2014, tổng dư nợ đạt 6.991,8 tỷ đồng, tăng 304,7 tỷ đồng so với
năm 2013, tốc độ tăng trưởng 4,6%, hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch. Hiện nay,
có trên 324,8 ngàn khách hàng còn dư nợ, mức bình quân 21,6 triệu đồng/khách

45

hàng. Lợi nhuận gộp cho khách hàng vay đạt 2,45 tỷ đồng.
Nhìn chung, qua 3 năm, doanh số cho vay, doanh số thu nợ đều có sự biến
động. Năm 2013 là năm mà ngân hàng có doanh số cho vay và doanh số thu nợ
cao nhất trong 3 năm.
Riêng dư nợ cho vay thì có sự tăng trưởng qua các năm, năm 2014 là năm có dư
nợ cho vay lớn nhất (6.991 tỷ đồng). Nếu như, các chỉ tiêu tín dụng có biến động
tăng/giảm thì số khách hàng vay lại có xu hướng giảm nên vốn vay bình quân/khách
hàng có xu hướng tăng. Lợi nhuận gộp cho vay khách hàng tuy có biến động
tăng/giảm nhưng năm 2014 đã đạt được giá trị là 2,45 tỷ đồng, cao nhất qua 3 năm.
Điều đó cho thấy, ngân hàng CSXH đã và đang tập trung phát triên về chiều sâu,
không chạy theo chiều rộng đê đồng vốn cho vay đến đúng đối tượng và có hiệu quả.
Nhờ những chủ trương, định hướng đúng đắn trong cách thức giải ngân, tập
trung khai thác mọi nguồn vốn, đáp ứng cơ bản nhu cầu đầu tư, phát triên sản xuất
kinh doanh cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Ngày đầu thành lập, tổng dư
nợ cho vay các chương trình mới có 380 tỷ đồng, đến 30/06/2015 đã nâng lên 7.152
tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 44,7%/năm. Từ chỗ quản lý có 3 chương
trình tín dụng đã tăng lên 13 chương trình. Dư nợ tín dụng của chi nhánh chiếm tỷ
trọng 5,5%/tổng dư nợ tín dụng ưu đãi trên địa bàn toàn quốc.
Các chương trình cho vay trọng tâm của Ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hoá
bao gồm: Cho vay đối với hộ nghèo (chiến tỷ trọng 35,5%); Cho vay HSSV có hoàn
cảnh khó khăn (chiếm tỷ trọng 17,2%); Cho vay NS&VSMT nông thôn (chiếm tỷ
trọng 11%); Cho vay hộ SXKD vùng khó khăn (chiếm tỷ trọng 11%); Cho vay hộ
nghèo làm nhà ở theo quyết định 167 (chiếm tỷ trọng 3,1%); Cho vay hộ cận nghèo
(chiếm tỷ trọng 18,9%); Còn lại các chương trình khác (chiếm tỷ trọng 3,3%).
Một số chỉ tiêu cụ thê được thê hiện ở bảng, biêu sau:
Biểu đồ 2.2: Diễn biến tăng trưởng cho vay hàng năm (năm 2010-2014)
Tỷ đồng

46

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về hoạt động cho vay tại thời điểm 30/06/2015.
Trong đó: Nợ quá
Doanh số
Số món
hạn
cho vay 6 Dư nợ đến
Chương trình
vay còn
TT
tháng đầu 30/06/2015
Số
Tỷ lệ %
cho vay
dư nợ
năm 2015 (tỷ đồng) tuyệt đối trên tổng
(hộ)
(tỷ đồng)
(tỷ đồng) dư nợ
1 Hộ nghèo
579
2.538
8
0,3 120.783
2 Giải quyết việc làm
13
101
3
2,9
4.692
3 HSSV có hoàn cảnh khó khăn
142
1.231
5
0,4
58.331
4 Hộ SXKD vùng khó khăn
94
795
2
0,2
37.149
Nước sạch vệ sinh môi
110
789
0,5
0,06
85.456
5
trường nông thôn
6 Cho vay hộ cận nghèo
284
1.351
0
0
53.542
7 Cho vay khác: Trong đó
2
347
3
0,86
35.157
- Xuât khẩu lao động
1,6
29
2,5
8,6
584
Cộng
1.224
7.152
18,5
0,26 395.119
(Nguồn: Báo cáo 6 tháng đầu năm 2015 của Ngân hàng CXH Thanh Hoá
2.2.4 Đối tượng, cơ chế và phương thức cho vay cơ chế cho vay
2.2.4.1 Đối tượng phục vụ
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác gồm:
- Hộ nghèo,

47

- Hộ cận nghèo
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp và học nghề.
- Các hộ thuộc khu vực nông thôn vay vốn xây dựng, sửa chữa công trình nước
sạch và vệ sinh môi trường.
- Các đối tượng cần vay vốn đê giải quyết việc làm theo Nghị quyết
120/HĐBT ngày 11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Hộ Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn.
- Cho vay khác (làm và sửa chữa nhà ở, Dự án phát triên ngành Lâm nghiệp,
Xuất khẩu lao động, hộ đồng bào dân tộc thiêu số đặc biệt khó khăn…)
2.2.4.2 Cơ chế cho vay
- Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay Ủy thác
thông qua các các tổ chức chính trị xã hội (hội Nông dân, hội Phụ nữ, hội Cựu chiến
binh và Đoàn thanh niên công sản Hồ CHí Minh) chiếm tới trên 95% dư nợ cho vay
đối với các chương trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Việc
bình xét đối tượng vay, số tiền cho vay, thời hạn cho vay do tổ vay vốn và các tổ
chức hội cấp xã đảm nhận. Ngân hàng CSXH thực hiện việc giải ngân trực tiếp đến
hộ vay. Việc giải ngân, thu lãi, thu tiết kiệm, thu nợ gốc tại điêm giao dịch (đặt tại
100% các xã, thị trấn trên toàn tỉnh). Việc thu lãi, đôn đốc thu nợ gốc khi đến hạn
Ngân hàng CSXH ủy thác cho tổ vay vốn. Ngân hàng CSXH giải ngân cho vay một
lần, thu lãi hàng tháng hoặc hàng quý (do sự thỏa thuận giữa hộ vay với ngân hàng);
số tiền trả nợ gốc theo phân kỳ trả nợ (đối với các khoản nợ vay trung hạn).
Bảng 2.4 Hoạt động dịch vụ uỷ thác của các TCCT-XH đến 31/12/2014
STT Tổ chức Hội đoàn thể
1
Hội Nông dân
2
Hội phụ nữ
3
Hội Cực chiến binh
4
Đoàn thanh niên
Tổng cộng

Số tổ

Số hộ

Dư nợ

TK&VV(Tổ)
3.530
3.775
1.290
711
9.306

(1.000 hộ)
123
133
43
24
323

(Tỷ đồng)
2.592
2.906
891
554
6.943

48

(Nguồn: báo cáo NHCSXH Thanh Hóa )
- Đến 31/12/2014 toàn Chi nhánh có 9.306 tổ vay vốn với 323 ngàn tổ
viên tham gia. Thông qua hoạt động, các tổ vay vốn đã góp phần cùng Ngân
hàng đưa vốn vay trực tiếp đến tay đối tượng được thụ hưởng, thu nợ thu lãi
đúng thời hạn, giúp đỡ nhau trong sản xuất - kinh doanh và đời sống, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng.
- Mô hình tổ vay vốn có vị trí rất quan trọng, được xem như cánh tay
kéo dài của NHCSXH trong việc chuyên tải vốn trực tiếp đến người vay. Thời
kỳ đầu, do khả năng tài chính còn hạn hẹp nên phần lớn các tổ vay vốn chưa
được đào tạo, hoạt động chỉ mang tính hình thức, chỉ nhóm họp khi vay vốn,
tính cộng đồng trách nhiệm trong sử dụng vốn còn nhiều hạn chế. Từ năm
2012, công tác đào tạo tổ vay vốn đã được quan tâm đúng mức, kết quả đào
tạo đã được đánh giá cao, tạo nhận thức sâu rộng về chính sách tín dụng ưu
đãi, tăng thêm sự hiêu biết giữa Ngân hàng với hộ nghèo, nâng cao trách
nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, phát hiện những vướng mắc trong chính
sách và cơ chế điều hành, hạn chế tiêu cực có thê xảy ra.
2.2.4.3. Phương thức cho vay
2.2.4.3.1 Phương thức cho vay ủy thác
Hồ sơ vay vốn bao gồm: giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn
vay (mẫu số 01/TD); danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn Ngân hàng CSXH
(mẫu số 03/TD); thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD); sổ vay
vốn; biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10A/TD).
Bộ hồ sơ vay vốn đối với phương thức ủy thác cho vay, được áp dụng
chung cho tất cả các chương trình có thực hiện ủy thác cho vay thông qua các tổ
chức Hội.
Quy trình cho vay
Hộ vay vốn

(1)

Tổ TK&VV
(6)

(7)

(8) (2)

Tổ chứcCTXH
cấp xã

NHCSXH

49

UBND cấp xã

(3)

(5)
(4)

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay ủy thác
Trình tự các bước như sau:
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn
kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV. Trên giấy
đề nghị vay vốn, người vay phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung theo yêu cầu và
có đầy đủ chữ ký của người vay.
Bước 2: Tổ chức Hội, đoàn thê chỉ đạo các Tổ TK&VV tổ chức họp đê
bình xét những hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đủ điều
kiện vay vốn, lập danh sách các hộ gia đình đề nghị vay vốn mẫu số 03/TD trình
Uỷ ban nhân dân cấp xã đê xác nhận.
Đây là các bước hết sức quan trọng, “xác định đúng đối tượng được vay
vốn”. Vì vậy, tổ chức Hội chủ quản phải chỉ đạo sát sao các Tổ TK&VV đê việc
bình xét đạt được yêu cầu“công khai, công bằng, dân chủ và khách quan, đúng
đối tượng”. Đê làm tốt nội dung này, trước khi họp bình xét, trưởng thôn và tổ
chức Hội, đoàn thê phải quán triệt các Tổ TK&VV các nội dung sau:
- Các hộ được vay vốn phải đúng đối tượng theo quy định ở mỗi chương
trình cho vay.
- Không được cào bằng về số tiền cũng như thời hạn cho vay.
- Mục đích cho vay của mỗi Hộ phải cụ thê, đúng với nhu cầu cần thiết về
mức vốn, thời hạn vay vốn phù hợp và phải được các thành viên trong Tổ nhất trí.
- Việc bình xét tránh tình trạng nê nang, dẫn đến cho vay sai đối tượng, vốn
vay không phát huy được hiệu quả làm mất uy tín của tổ chức Hội, đoàn thê,
NHCSXH và ảnh hưởng kết quả sử dụng vốn vay.
- Các thành viên trong Tổ phải có trách nhiệm tham gia thẳng thắn với từng
trường hợp Hộ vay đê các đối tượng được vay cũng như chưa được vay nhận thức

50

đúng về đồng vốn tín dụng chính sách ưu đãi.
Bước 3: Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho cán bộ Tín dụng
theo dõi địa bàn, hồ sơ bao gồm: sổ vay vốn mẫu số 01/TD và mẫu số 03/TD, mẫu
10A/TD đã được UBND xác nhận.
Lưu ý: Trước khi gửi hồ sơ vay vốn của Tổ cho cán bộ Tín dụng theo dõi
địa bàn xã, Tổ trưởng phải kiêm soát cẩn thận (đủ các giấy tờ liên quan, không
được tẩy, xóa đủ chữ ký hộ vay, phần xác nhận của UBND xã phải cụ thê, có đủ
dấu, chữ ký và gửi bản chính không được gửi bản photocopy).
Bước 4: Cán bộ Tín dụng tiếp nhận bộ hồ sơ của Tổ và có nhiệm vụ:
- Kiêm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng
quy định phải hướng dẫn lại Tổ đê hoàn thiện đầy đủ.
- Trình Giám đốc phê duyệt cho vay các hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ; lập thông
báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD gửi UBND cấp xã. Đê tiết giảm chi
phí, ngày thông báo giải ngân nên trùng vào ngày giao dịch cố định tại xã (trừ
trường hợp phải giải ngân theo mùa vụ như cho vay HSSV hoặc theo chỉ tiêu kế
hoạch bổ sung, đột xuất).
Bước 5: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD của
Ngân hàng CSXH, UBND cấp xã thông báo trực tiếp cho tổ chức Hội, đoàn thê cấp xã.
Việc Ngân hàng CSXH gửi Thông báo đến UBND đê họ nắm bắt được
nguồn vốn đầu tư cho xã và có kế hoạch chỉ đạo các ban, ngành liên quan giúp hộ
vay sử dụng vốn vay đạt hiệu quả. Đồng thời đê bố trí lực lượng bảo vệ phối hợp
cùng Ngân hàng CSXH đảm bảo an toàn cho buổi giải ngân.
Bước 6: Nhận được thông báo mẫu số 04/TD từ UBND cấp xã, Tổ chức
Hội, đoàn thê cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.
Khi nhận được thông báo giải ngân của Ngân hàng CSXH, tổ chức Hội, đoàn
thê sẽ nắm bắt được các Tổ giải ngân đợt này đê theo dõi, giám sát, chỉ đạo các Tổ
hướng dẫn hộ vay sử dụng vốn sao cho có hiệu quả và chủ động bố trí cán bộ Hội và
các Tổ trưởng Tổ TK&VV tham gia chứng kiến giải ngân. Trường hợp trong xã có
nhiều Tổ được giải ngân, tổ chức Hội, đoàn thê chủ động kế hoạch phân chia về thời
gian theo nhóm các Tổ đê tổ viên đến lĩnh tiền đúng giờ, tránh mất thời gian.

51

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết số tiền
hộ được vay, và thời gian, địa điêm Ngân hàng CSXH giải ngân.
Khi thông báo cho tổ viên, Tổ phải cụ thê về thời gian, địa điêm và yêu cầu
hộ mang theo Chứng minh nhân dân đê lĩnh tiền. Trường hợp, người đứng tên vay
vốn không đi được phải làm giấy ủy quyền cho thành niên khác trong gia đình, có
đủ năng lực hành vi dân sự đến lĩnh tiền (giấy ủy quyền phải có xác nhận của
UBND cấp xã) và phải mang theo Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền
đến lĩnh tiền.
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay.
Đê buổi giải ngân đạt hiệu quả cao nhất, cán bộ Tín dụng theo dõi địa bàn
trực tiếp tham gia buổi giải ngân phải chủ động sắp xếp các công việc như: hồ sơ
vay vốn, dự kiến thu nợ, thu lãi (nếu có) đê chuẩn bị lượng tiền cần thiết giải
ngân, các giấy tờ liên quan, phương tiện làm việc...; giám đốc phân công trách
nhiệm từng cán bộ Tổ giao dịch phải rõ ràng và phù hợp với chuyên môn, năng
lực và sở trường mỗi cán bộ. Trong quá trình làm việc, cán bộ phải tự giác,
nghiêm túc và tuân thủ theo đúng quy trình đã quy định.
2.2.4.3.1 Phương thức cho vay trực tiếp
Hồ sơ vay vốn: tùy theo từng khách hàng vay vốn cụ thê, NHCSXH có
hướng dẫn các mẫu biêu cho phù hợp. Trường hợp, khách hàng là cá nhân hộ gia
đình (chương trình cho vay giải quyết việc làm) thì bộ hồ sơ chỉ gồm Hồ sơ vay
vốn; khách hàng vay vốn là các tổ chức kinh tế thì bộ hồ sơ gồm Hồ sơ pháp lý,
Hồ sơ kinh tế và Hồ sơ vay vốn
* Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy phép đầu tư
văn bản ủy quyền hoặc bảo lãnh vay vốn của cơ quan cấp trên có thẩm quyền (nếu
có) đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc.
* Hồ sơ kinh tế: Báo cáo tài chính và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh
2 năm liền kề và kỳ gần nhất.
* Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn; dự án, phương án SXKD dịch vụ.
Ngoài ra, hồ sơ còn các giấy tờ do Ngân hàng CSXH lập và ngân hàng cùng
khách hàng lập như: hợp đồng bảo đảm tiền vay, phiếu thẩm định…

52

Quy trình cho vay
(1)

Người vay vốn

(3)

NHCSXH

UBND cấp xã

(2)

Sơ đồ 2.3: Quy trình cho vay trực tiếp
Trình tự các bước như sau:
Bước 1. Khách hàng lập dự án hoặc phương án vay vốn trình UBND cấp xã
nơi thực hiện dự án đê xác nhận. (riêng cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó
khăn mồ côi cha và mẹ, Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay vốn được trình
nhà trường đê xác nhận).
Bước 2. Cán bộ Tín dụng được phân công trực tiếp thẩm định dự án, phương
án. Việc thẩm định được thực hiện theo phương pháp “thẩm định tín dụng doanh
nghiệp vừa và nhỏ” Trường hợp không cho vay, Ngân hàng CSXH phải lập thông báo
mẫu 04/TD gửi người vay, nội dung thông báo ghi rõ lý do từ chối cho vay.
Bước 3. Ngân hàng CSXH hướng dẫn khách hàng lập Hợp đồng bảo đảm
tiền vay và hợp đồng tín dụng đê giải ngân. Hợp đồng bảo đảm tiền vay phải chặt
chẽ, nhất thiết phải có chứng nhận của cơ quan Công chứng nhà nước hoặc chứng
thực của UBND cấp có thẩm quyền.
- Lưu ý đối với các thành phần tham gia trong quy trình vay vốn:
+ Đối với Khách hàng vay vốn: Dự án vay vốn phải chứng minh được mục
đích vay vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay và phải có đầy đủ hồ sơ có liên quan theo
quy định của Ngân hàng CSXH.
+ Đối với UBND cấp xã: Việc xác nhận Dự án vay vốn của khách hàng
phải đảm bảo đúng quy định.
+ Đối với Ngân hàng CSXH: quy trình xét duyệt cho vay được thực hiện
theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách

53

nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. Vì vậy, cán bộ tín dụng trực
tiếp thẩm định phải nắm vững kiến thức và phương pháp thẩm định tín dụng.
2.3. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ
CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI THANH HÓA
Trong những năm qua công tác tín dụng của Ngân hàng CSXH Thanh Hóa đã
có rất nhiều cố gắng bám sát chủ trương, mục tiêu phát triên kinh tế thực hiện mục
tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững của Đảng, Nhà nước. Xây dựng cơ chế - chính
sách, ban hành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của trung ương sát với thực tiễn cơ sở
nhằm thực hiện cho vay đúng đối tượng, tiền đến tay người nghèo và các đối tượng
chính sách khác, đạt được hiệu quả trong công tác đầu tư.
Phương thức cấp vốn tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách với
phương châm trực tiếp đến tận tay hộ vay (thông qua tổ nhóm) cũng là một đặc thù của
Ngân hàng CSXH nhằm tăng cường trách nhiệm trong những người vay vốn, thực hiện
việc công khai và xã hội hoá công tác giảm nghèo nhanh và bền vững, tăng cường sự
kiêm tra - giám sát của cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thê (thông qua việc thành lập
các tổ vay vốn, tổ tín chấp đứng ra đê vay vốn cho người nghèo).
Cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là một nghiệp vụ
còn mới (ra đời năm 2002) so với các tổ chức tín dụng khác trên đại bàn, đầy khó khăn
và phức tạp vì hộ vay không phải thế chấp tài sản, nhưng lại phải thực hiện theo những
quy chế riêng chặt chẽ. Việc cho vay không chỉ đơn thuần là điều tra xem xét mà đòi
hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp, có sự bình xét công khai từ tổ
nhóm. Như vậy, công tác cho vay muốn thực hiện được tốt thì ngay từ đầu phải thành
lập được các tổ nhóm tại cơ sở. Nhất là việc chọn, bầu tổ trưởng phải là người có năng
lực, có trách nhiệm, tâm huyết và có uy tín với nhân dân, đồng thời phải tạo được tinh
thần trách nhiệm, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong tổ nhóm.
Tóm lại, thông qua những vấn đề nêu trên rõ ràng nghiệp vụ cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác hẳn nghiệp vụ cho vay thông thường.
Đối tượng phục vụ là hộ nghèo và các đối tượng chính sách, mục tiêu là nhằm giảm
nghèo nhanh và bền vững. Chính vì vậy, hộ vay được hưởng nhiều ưu đãi hơn là các

54

đối tượng khác, như: ưu đãi về lãi suất, ưu đãi về thời hạn, ưu đãi về thủ tục, về mức
vốn tự có tham gia, về tín chấp... Nhờ có sự chỉ đạo và quan tâm của Đảng, Chính phủ,
của các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thê (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,
Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên) từ tỉnh tới huyện và các cơ sở đã giúp cho việc
giải ngân vốn tín dụng đến hộ nghèo nhanh chóng, thuận lợi và thu được kết quả tốt. Số
liệu hoạt động cụ thê được thê hiện tại biêu đồ và bảng số liệu sau:
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ tại Ngân hàng CSXH Thanh Hóa
theo chương trình thụ hưởng đến 30/6/2015
Đơn vị: Triệu đồng, hộ
TT
1
2
3
4
5
6
7

Chương trình vay

Dư nợ

Số hộ
Tỷ lệ hộ Dư nợ
hiện có Số hộ được
được vay bình
nhu
vay vốn
vốn (%) quân hộ
cầu vay
122.140 120.783
99
21
13.406
4.692
35
21,5
58.920
58.331
99
21
44.758
37.149
83
21,4

Hộ nghèo
2.538.000
Giải quyết việc làm
101.000
HSSV có hoàn cảnh khó khăn 1.231.000
Hộ SXKD vùng khó khăn
795.000
Nước sạch vệ sinh môi
789.000 170.912 85.456
50
9,2
trường nông thôn
Cho vay hộ cận nghèo
1.351.000 59.491
53.542
90
25,2
Cho vay khác
347.000 46.876
35.157
75
9,8
Cộng
7.152.000 521.503 395.110
(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thanh Hóa )
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn vay giai đoạn 2012 - 2014
Đơn vị

CHỈ TIÊU

tính

1. Số hộ có sự cải thiện về đời sống, số hộ đã chuyên biến về
nhận thức, cách thức làm ăn
- Số hộ nghèo đã thoát nghèo
- Số hộ thoát cận nghèo
2. Số lao động được tạo việc làm mới nhờ vốn vay các chương
trình tín dụng
- Giải quyết việc làm
- Xuất khẩu lao động
3. Số HSSV được vay vốn đi học

55

Số liệu

hộ

202.788

Hộ
Hộ

142.636
60.152

Lao động

17.048

Lao động
Lao động
HSSV

9.384
7.664
78.452