Tải bản đầy đủ
Biểu đồ 2.2 : Tăng trưởng vốn huy động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2014

Biểu đồ 2.2 : Tăng trưởng vốn huy động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2014

Tải bản đầy đủ

Nam. Tuy nhiên, qua số liệu cho thấy dư nợ tín dụng trên tổng tài sản của Co.op
bank Thanh Hóa vượt khung an toàn Camel đưa ra là <= 60%.
Về hệ số cơ cấu tài sản Có không sinh lời/ Tổng tài sản: chỉ số này tương
ứng qua 4 năm là 2,87%, 2,78%, 1,72%, 1,95%. Tài sản không sinh lời, tỷ trọng này
khá thấp giúp đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng. Điều này cho thấy ngân
hàng đã tận dụng tốt nguồn vốn để tăng trưởng lợi nhuận qua các năm.
Bảng 2.6: Tỷ lệ của các nhóm tài sản Có
Đơn vị tính: %
STT
1
2
3
4
5
6
7

Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng
100
100
100
100
Tiền mặt,vàng bạc, đá quý
2,03
1,92
1,95
2,03
Cho vay khách hàng
95,64
95,58
95,61
95,14
Chứng khoán đầu tư
0,00
0,00
0,00
0,00
Tài sản cố định
1,48
1,64
1,58
1,91
Tài sản có khác
0,84
0,86
0,87
0,92
TS có không sinh lời (1)+(5)
2,87
2,78
1,82
2,95
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Coopbank 2011-2014)
Về cơ cấu các loại tài sản có, tỷ lệ cho vay khách hàng rất cao (trên 95%)

nhưng hoạt động chứng khoán đầu tư chưa có. Điều này cho thấy Co.op bank Thanh
Hóa chưa đa dạng hóa cơ cấu tài sản có sinh lời, chủ yếu đầu tư cho vay khách hàng
doanh nghiệp, cá nhân. Điều này có thể được lý giải là trước đây Coopbank thực
hiện vai trò là một quỹ tín dụng nên hoạt động kinh doanh chưa đa dạng như các
ngân hàng thương mại khác.
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh khoản
Phân tích khả năng thanh khoản là đánh giá các khả năng trả các món nợ của
ngân hàng thông qua các chỉ tiêu như khả năng thanh khoản trên tổng tài sản, trên
tài sản ngắn hạn; khả năng đảm bảo tiền gửi và dư nợ trên tổng tiền gửi. Các chỉ
tiêu này càng lớn cho thấy khả năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt và ngược
lại

52

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về khả năng thanh khoản của Co.op bank Thanh Hóa

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Tổng tài sản

Tỷ đồng

1,112

1517

1616

1949

Tổng TS ngắn hạn

Tỷ đồng

1,083

1190

1576

1900

Tổng tiền gửi của khách
hàng

Tỷ đồng

821

830

837

841

Nợ ngắn hạn

Tỷ đồng

652

775

1093

1333

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ đồng

1,057

1166

1544

1864

6

Tỷ lệ thanh khoản (2)/
(1)

Lần

0.97

0.78

0.98

0.97

7

Hệ số đảm bảo tiền
gửi(2) /(3)

Lần

1.32

1.43

1.88

2.26

Khả năng thanh khoản
ngắn hạn (2)/(4)

Lần

1.66

1.54

1.44

1.43

Lần

1.29

1.40

1.84

2.22

1
2
3
4
5

8

9

Tỷ lệ dư nợ cho vay
trên tổng tiền gửi (5)/
(3)

(Nguồn: tính toán dựa trên số liệu của Co.op bank Thanh Hóa)
•Tỷ lệ thanh khoản trên tổng tài sản
Chỉ số này được xác định thông qua số liệu trên báo cáo tài chính hằng năm thường
được tính toán dựa vào tổng giá trị tài sản ngắn hạn và tổng tài sản. Ở Co.op bank
Thanh Hóa tỷ lệ này tương khá cao và tương đối ổn định khoảng 0.98. Điều này cho
thấy sự ổn định về quy mô và cơ cấu tài sản của Ngân hàng cũng như khả năng
thanh khoản tốt của Co.op bank Thanh Hóa
• Hệ số đảm bảo tiền gửi
Hệ số đảm bảo tiền gửi tại Co.op bank Thanh Hóa >1 và có xu hướng tăng dần
điều này khẳng định sự an toàn trong việc đảm bảo tiền gửi của khách hàng. Đây
cũng là một trong những yếu tố tạo nên uy tín và sự tin cậy của khách hàng dành

53

cho Co.op bank Thanh Hóa. Chỉ số này cũng phù hợp với đặc thù của các ngân
hàng nhà nước hiện nay.
• Hệ số thanh khoản ngắn hạn
Hệ số này của Co.op bank Thanh cũng luôn >1, tuy nhiên lại có xu hướng
giảm dần trong khi giá trị tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên. Điều này được lý
giải do nợ ngắn hạn năm 2013, 2014 tăng lên đáng kể.

Biểu đồ 2.3 : Khả năng thanh khoản của Co.op bank Thanh Hóa
• Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi
Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi có xu hướng tăng lên rõ nét. Chỉ tiêu càng
lớn cho thấy khả năng thanh khoản sẽ giảm và nguy cơ mất khả năng thanh toán
nếu các đối tượng tiển gửi đồng loạt rút tiền. Tuy nhiên chỉ tiêu này lớn có nghĩa là
Co.op bank Thanh Hóa được hưởng chênh lệch lãi suất cao hơn. Thực tế điều này
đã thế hiện là lợi nhuận năm 2013,2014 có xu hướng tăng lên.
2.2.4. Nhóm chỉ tiêu nâng cao khả năng sinh lời
Tốc độ tăng thu nhập




Tổng thu nhập của Co.op bank Thanh Hóa tỷ lệ dư nợ cho vay trên

tổng tiền gửi
Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi có xu hướng tăng lên rõ nét. Chỉ tiêu càng

54

lớn cho thấy khả năng thanh khoản sẽ giảm và nguy cơ mất khả năng thanh toán
nếu các đối tượng tiển gửi đồng loạt rút tiền. Tuy nhiên chỉ tiêu này lớn có nghĩa là
Co.op bank Thanh Hóa được hưởng chênh lệch lãi suất cao hơn. Thực tế điều này
đã thế hiện là lợi nhuận năm 2013,2014 có xu hướng tăng lên.
a tăng không đều qua các năm, trong đó tăng trưởng thu nhập năm 2012 là cao nhất
là 20,38%, năm 2013 tăng trưởng âm, năm 2014 có tăng trưởng 8,56%. Điểu này
chính là biểu hiện của tình hình cạnh tranh gawy gắt giữa các ngân hàng thương mại
giai đoạn vừa qua. Tốc độ tăng thu nhập trung bình giai đoạn 2011-2014 là 7,2 % là
một tỷ lệ thấp. Tuy nhiên tăng trưởng dương cũng là một thành tựu đáng mừng
trong giai đoạn khó khăn này.
Biểu đồ 2.4 :Tốc độ tăng trưởng của thu nhập, chi phí và lợi nhuận
Đơn vị: %

(Nguồn: tính toán từ kết quả hoạt hoạt động kinh doanh Co.op bank Thanh Hóa từ
2011-2014)


Tốc độ tăng chi phí:
Chi phí cũng tăng qua các năm với tốc độ trung bình khoảng 6.5 %. Trong đó

chi phí hoạt động tín dụng chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng 82%. Điều này hoàn toàn lý
giải được vì hoạt động tín dụng cũng chính là hoạt động đem lại thu nhập chính cho
Ngân hàng (97%). Năm 2013 là một năm hoạt động kinh doanh khó khăn, thu nhập

55

giảm 3,8%, tuy nhiên do kiếm soát được chi phí nên lợi nhuận tăng cao 60,7%.
Năm 2014 lợi nhuận giảm 1 tỷ tương ứng với 2,2% do chi phí tăng cao 16,0% là do
Co.op bank Thanh Hóa đã đầu tư hệ thống máy chủ với giá trị đầu tư lớn làm tăng
chi phí khấu hao tài sản cố định, đồng thời chi phí tăng do mở rộng mạng lưới và
tăng cường đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh của ngân hàng



Tốc độ tăng thu nhâp/ Tốc độ tăng chi phí
Tốc độ gia tăng chi phí trung bình (6,5%) thấp hơn tốc độ tăng thu nhập
(10%) điều này dẫn tới tốc độ tăng lợi nhuận khá cao (trung bình 23%/ năm).
Tuy nhiên, tốc độ tăng giảm lợi nhuận không đều, thể hiện sự phát triển chưa
ổn định.
Biểu đồ 2.5: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Co.op bank Thanh Hóa
2011-2014
Đơn vị : Tỷ đồng

(Nguồn: Kết quả hoạt hoạt động kinh doanh Co.op bank Thanh Hóa từ 2011-2014)



Mức gia tăng lợi nhuận
Lợi nhuận NHTM quyết định sự hưng thịnh đồng thời là một trong những

chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM. Lợi nhuận
của Co.op bank Thanh Hóa những năm vừa quan luôn dương tuy nhiên giảm cả
về số tuyệt đối và tương đối cho thấy sự suy giảm hiệu quả kinh doanh của ngân

56

hàng. Nguyên nhân là do mức tăng trưởng tổng thu nhập hoạt động tương đối thấp
trong khi đó chi phí hoạt động và chi phí trích dự phòng rủi ro tăng gần xấp xỉ khiến
cho kinh doanh vẫn có lãi nhưng về hiệu quả lại suy giảm. Do đó, vấn đề đặt ra đối
với Co.op bank Thanh Hóa trong giai đoạn tới là cải thiện khả năng sinh lời thông
qua việc tăng trưởng thu nhập một cách bền vững, tương ứng với mức tăng trưởng
của các tài sản có sinh lời, đồng thời kiểm soát chi phí hoạt động và chất lượng tín
dụng.


Khả năng sinh lời trên tài sản
So sánh tốc độ tăng thu nhập với tốc độ tăng tổng tài sản và tổng vốn tự có,

có thể thấy năm 2012 thu nhập tăng tốt nhất, ở mức độ hợp lý so với tăng trưởng tài
sản là 20.3%. Nguyên nhân là do năm 2012 ngân hàng mở rộng mạng lưới, đẩy
mạnh cho vay khiến thu nhập từ lãi tăng cao so với năm trước đó.
Về tốc độ tăng thu nhập từ lãi và ngoài lãi: Thu nhập từ lãi và các khoản
tương đương tăng liên tục từ năm 2011-2014, Tuy nhiên thu nhập ngoài lãi giai
đoạn này liên tục âm cho thấy các hoạt động nghiệm vụ khác (ngoài tín dụng)
chưa hiệu quả cho thấy ngân hàng đã chưa chú trọng phát triển dịch vụ và đa
dạng hóa sản phẩm.
Về cơ cấu thu nhập: Liên tục giai đoạn 2011-2014 thu từ hoạt động tín
dụng chiếm hơn từ 96-98% tổng thu nhập là cơ cấu thu nhập điển hình của ngân
hàng truyền thống phụ thuộc chính yếu vào hoạt động tín dụng. Tuy nhiên xu
hướng tỷ lệ này giảm dần cụ thể là năm 2011 là hơn 98% thì năm 2014 là
96,45%. Đây cũng là một tín hiệu tích cực chứng tỏNgân hàng đàng chuyển dịch
cơ cấu thu nhập theo hướng hiện đại hơn. Thu nhập từ các hoạt động ngoài lãi
âm (dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại hối, thu lãi góp vốn mua cổ phần) thể
hiện sự tăng trưởng không bền vững, thiếu ổn định.
Như vậy, giai đoạn vừa qua, mặc dù có nhiều thay đổi phù hợp với điều kiện
cạnh tranh mới, cơ cấu thu nhập của Co.op bank Thanh Hóa vẫn chưa được định
hướng một cách rõ nét theo xu hướng phát triển của các NHTM hiện đại.



Mức tăng ROA và ROE

57

Mức tăng chỉ số lợi nhuận/ tổng tài sản và lợi nhuận/ vốn tự có qua các năm cho
thấy hiệu quả của tốc độ tăng trưởng kinh doanh dịch vụ. Chỉ số này tăng qua các năm
sẽ cho thấy tình hình cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản và vốn tự có của NHTM.
ROE phản ánh hiệu quả của một đồng vốn tự có hay nói cách khác là một
đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khả năng sinh lời trên một đồng vốn chủ
sở hữu. Năm 2014 hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất thể hiện ở ROE đạt mức cao nhất
là 5.9 % mặc dù về số tuyệt đối vẫn thấp hơn trung bình ngành (14%). ROE thấp
nhất là 3,39% vào năm 2012. Hệ số ROE của Co.op bank Thanh Hóa tuy không
cao nhưng có xu hướng tăng dần thể hiện xu hướng phát triển tốt.
Bảng 2.8: Hệ số ROA và ROE của Co.op bank Thanh Hóa

Tỷ đồng

140.5

173

166.5

185

% Tăng
trưởng
2012/2011
13.63

Tỷ đồng

95.5

145

121.5

141

9.91

21.94

3.31

Lợi nhuận

Tỷ đồng

25

28

45

44

20.38

-8.38

8.52

4

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ đồng

19.5

21.84

34.32

12.00

60.71

-2.22

5

Tổng tài sản

Tỷ đồng

1,112

1,517

1,616 1,949

36.42

6.54

20.56

6

Vỗn tự có

520

644

715

23.85

11.02

-19.30

7

Tỷ xuất sinh lời / TS có

8

ROE

9

ROA

TT

Chỉ tiêu

1

Thu nhập

2

Chi phí

3

Đơn vị
tính

Tỷ đồng

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

35.1

Năm
2014

577

% Tăng
trưởng
2013/2012
10.52

% Tăng
trưởng
2014/2013
4.94

Lần

0.018

0.014

0.022 0.018

-17.90

50.85

-18.90

%

3.75

3.39

4.91

5.95

-9.57

44.76

21.16

%

1.75

1.44

2.17

1.76

-17.90

50.85

-18.90

Theo World bank (2014) Đối với ngành ngân hàng, chỉ số ROE nằm ở ngưỡng:
+ Nhỏ hơn 10%: khả năng tạo lợi nhuận hiệu quả của ngân hàng đó kém.
+ Từ 10%-20%: ngân hàng hoạt động cho lợi nhuận bình thường.
+ Lớn hơn 20%: ngân hàng tạo ra lợi nhuận cao khi sử dụng vốn chủ sở hữu.
Chỉ số ROE cuả Co.op bank Thanh Hóa trung bình giai đoạn 2011-2014 gần 5
như vậy Co.op bank Thanh Hóa nằm trong số cácNgân hàng hoạt động cho lơi
nhuận ở mức không tốt theo quan điểm của Worl bank

58

Biểu đồ 2.6: ROA và ROE từ năm 2011 -2014

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011- 2014)
Để làm rõ hơn về các chỉ tiêu ROE ta so sánh chỉ số này với các NHTM tiêu biểu ở
Việt Nam. Phân tích ROE trung bình của các NHTM Việt Nam có thể thấy: năm
2011 tăng ROE khá cao 20,32% nhưng sang năm 2012 và 2013 giảm xuống chỉ còn
là 10,3 và 8,35. Việc giảm sút này do nhiều nguyên nhân như hiệu quả hoạt động
yếu (dù chênh lệch giữa lãi suất đầu vào đầu ra có xu hướng giãn ra, có lợi cho các
NHTM); tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng đã khiến tỷ lệ trích lập dự phòng rủi
ro của các NHTM thấp so với yêu cầu của NHNN. Bên cạnh đó các NHTM Việt
Nam mở rộng quá mức mạng lưới chi nhánh với hy vọng tốc độ tăng tài sản sẽ
nhanh như những năm trước.

Biểu đồ 2.7: Hệ số ROE của các NHMT Việt Nam

59

Nguồn: World bank, 2014

Như vậy chỉ số ROE của Co.op bank Thanh Hóa thấp hơn so với trung bình của
các NHTM Việt Nam. Tuy nhiên chỉ số này ở Co.op bank Thanh Hóa lại tương
đối ổn định chứ không giảm rõ rệt như cácNgân hàng khác. Điều này thể hiện sự
tăng trưởng chậm mà chắc theo đúng bản chất của một NHTM nhà nước theo
truyển thống.
Đối với chỉ số ROA, một ngân hàng lành mạnh thông thường chỉ có khả
năng tạo ra chỉ số ROA nằm trong ngưỡng từ 1%-2%, và còn phụ thuộc vào các
thị trường, quốc gia khác nhau (World bank, 2014). Các yếu tố từ vĩ mô như lãi
suất các loại (cho vay, huy động), luật pháp, cạnh tranh cũng đóng góp không
nhỏ vào việc lý giải sự khác nhau của chỉ số ROA ở các thị trường khác nhau,
mặc dù cùng hoạt động trong ngành ngân hàng. Cụ thể, chỉ số ROA của ngành
ngân hàng nếu nằm ở ngưỡng:
+ Nhỏ hơn 0,5%: tạo lợi nhuận kém, thường chỉ các ngân hàng quốc doanh, các
ngân hàng vay nợ nhiều trong phần nợ trên bản cân đối, hoặc trích lập dự phòng
nhiều khi cho vay mới đạt mức ROA thấp như thế này.
+ Từ 0.5%-1%: hầu hết các thị trường ngân hàng đều nằm ở nhóm này.
+ Từ 1%-2%: lợi nhuận khỏe mạnh.
+ Từ 2%-2,5%: lợi nhuận tốt, nhưng cần lưu ý đến những mô hình bất thường
trong hoạt động (do độc quyền ngân hàng), hoặc ngân hàng tham gia vào các
nghiệp vụ cho lợi nhuận cao, đi kèm với rủi ro cao.

60

+ Lớn hơn 2,5%: bất thường, cần thận trọng và xem xét kĩ bởi các hoạt động rủi
ro của ngân hàng.
Như vậy, Chỉ số ROA của Co.opbank Thanh Hóa xếp vào mức”Khỏe mạnh”
riêng năm 2013 được xếp vào mức “Tốt” theo quan điểm của Wold bank. Bên
cạnh đó, sự phát triển chậm nhưng chắc cũng như tỷ lệ nợ xấu thấp là những yếu
tố bổ xung cho sự yên tâm về phát triển ổn định của ngân hàng Co.opbank Thanh
Hóa.

 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và
chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ
tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất. NIM ảnh hưởng
chủ yếu từ tỷ trọng tài sản có sinh lời trên tổng tài sản, chất lượng tài sản có sinh lời
và khả năng quản trị chi phí tài sản nợ phải trả. Bảng thống kê cơ cấu tài sản các
ngân hàng xem dưới đây:
Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) là tổng giá trị thu được từ tiền lãi cho vay, chi
phí trả lãi tiền gửi và tổng tài sản của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh doanh của các NHTM VIệt Nam.
Bảng 2.9 so sánh Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) với các NHTM Việt Nam
STT

Ngân hàng

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1

Vietcombank

3.88

2.94

2.55

2.15

2

BIDV

3.46

3.18

2.88

2.48

3

Vietinbank

5.11

4.06

3.61

3.85

4

ACB

3.43

3.74

2.9

2.21

3.34

3.4

3.16

3.45

5 Techcombank

6 Co.op bank Thanh Hóa
4,12
4,11
3,47
(Nguồn Báo cáo thường niên các NHTM Việt Nam)

61

3,60

Như vậy so với các NHTM Việt Nam tỷ lệ lãi ròng cận biên của Co.op bank
Thanh Hóa ngang bằng với các ngân hàng hoạt động tốt như Viettin bank, BIDV,
Vietcombank và cao hơn nhiều so với mức trung bình của các NHTM Việt Nam. Tỷ
lệ lãi ròng cận biên của các NHTM Việt Nam có xu hướng giảm dần qua 20112014, đặc biệt năm 2013 hầu hết các NHTM Việt Nam có tỷ lệ lãi ròng cận biên
giảm. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tỷ lệ huy động của các NHTM Việt
Nam tăng cao trong khi cho vay thấp khiến cho nguồn vốn ứ đọng. Co.op bank
Thanh Hóa cũng không nằm ngoài xu hướng giảm đó.
 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM)
Bảng 2.10: Chỉ số lãi ròng cận biên NIM và NNIM
Năm
STT
1
2

Năm

Năm

Chỉ tiêu
Năm 2011 2012
2013
2014
NIM
4,12
4,11
3,47
3,60
NNIM
(1,06)
(1,01)
(1,05)
(1,10)
( Nguồn: Tính toán từ các số liệu của Co.op bank Thanh Hóa)

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên của Co.op bank Thanh Hóa giai đoạn
2011-2014 liên tục âm với tỷ lệ khoảng 1% do chi phí ngoài lãi vượt quá thu từ phí,
mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các nguồn thu của ngân hàng đã khả quan trong
các năm gần đây. Điều này cho thấy hoạt động dịch vụ của Co.op bank Thanh Hóa
chưa đạt hiệu quả cần thiết, chủ yếu nguồn thu từ dịch vụ tín dụng. So sánh với các
ngân hàng cổ phần khác có thể thấy thay vì quá tập trung vào dịch vụ tín dụng các
NHTM này đã có một danh mục tài sản đa dạng hơn với nhiều dịch vụ cung ứng
hơn.
2.2.5. Chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh từng dịch vụ
* Chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tín dụng
Quy mô tín dụng lớn và có xu hướng tăng trưởng tốt tuy nhiên cùng với đó nợ
xấu và nợ quá hạn toàn hàng tăng nhanh cả số tuyệt đối và số tương đối. .
Bảng 2.11: Phân loại nợ tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Thanh Hoá giai
đoạn 2011-2014

62