Tải bản đầy đủ
2 Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác- Chi nhánh Thanh Hóa

2 Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác- Chi nhánh Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Tổng tài sản

1,112.16

1,517.21

1,616.39

1,948.80

Cho vay khách hàng

1,057.49

1,160.89

1,544.18

1,864.87

Tiền mặt,vàng bạc, đá quý

25.49

29.14

32.04

35.04

Tài sản cố định

18.59

24.86

25.95

32.94

Tài sản có khác

10.59

13.00

14.23

15.95

36.42

6.54

20.56

Tốc độ tăng trưởng (%)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Co.op bank Thanh Hóa)

Tổng tài sản của Co.op bank Thanh Hóa năm 2011 đạt khoảng 1.112,16 tỷ đồng,
năm 2012 đạt 1.517,21 tỷ , năm 2013 đạt 1.616,39 tỷ đồng, năm 2014 đạt 1.948,80
tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản khoảng 12%/năm. Tốc độ tăng trưởng tổng
tài sản của Co.op bank Thanh Hóa không cao nhưng luôn đạt tăng trưởng dương,
chứng tỏ qui mô hoạt động của Ngân hàng có xu hướng càng ngày càng lớn.
Biều đồ 2.1: Cơ cấu tài sản có của Co.op bank Thanh Hóa

(Nguồn Bảng cân đối kế toán của Co.op bank Thanh Hóa)

48

So sánh tốc độ tăng trưởng Tài sản của Co.op bank Thanh Hóa với các
NHTM khác cho thấy: Tăng trưởng tổng tài sản của các NHTM Việt Nam bình
quân trong thời kỳ 2011-2014 là 16,7%. Trong đó nhóm NHTM nhà nước có mức
tăng trưởng tài sản cao hơn nhóm NHTM cổ phần. Cụ thể Vietinbank có mức tăng
trưởng tài sản cao nhất là 24,4%, tiếp theo là Techcombank 21.6%. Ngân hàng ACB
là ngân hàng có mức tăng tài sản bình quân thấp nhất chiếm 9.7%.
Từ sự so sánh này cho thấy, Tốc độ tăng trưởng tài sản của Co.op bank
Thanh Hóa (20.5%) cao hơn tốc độ tăng bình quân của các NHTM Việt Nam nhưng
thấp hơn nhóm các ngân hàng thương mại nhà nước. Tốc độ tăng trưởng giảm dần
cũng phù hợp với xu thế chung của các NHTM Việt Nam thời gian gần đây. Điều
này được lý giải là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, sự suy giảm của thị
trường bất động sản và sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng giai đoạn 20112014. Tuy nhiên Giai đoạn này Co.op bank Thanh Hóa cũng không gặp “cú sốc”
nào làm giảm tài sản như ACB hoặc TCB. Đây cũng chính là đặc trưng phát triển ổn
định của các NHTM nhà nước, không có sự đột phá lớn cũng như không có những
“cú sốc” lớn từ thị trường.
 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Đối với công tác huy động vốn, Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh
Thanh Hoá xác định công tác nguồn vốn có tầm quan trọng đặc biệt; việc tăng
trưởng nguồn vốn có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng quy mô, khả năng phát
triển và sự an toàn của hệ thống. Vì vậy, thời gian qua Chi nhánh đã chủ động điều
hành lãi suất linh hoạt trong giới hạn cho phép; đa dạng các loại kỳ hạn, tăng cường
tuyên truyền quảng cáo để khơi tăng nguồn vốn phục vụ cho vay trong và ngoài hệ
thống.

49

Bảng 2.5: Thị phần huy động vốn của một số ngân hàng trên địa bàn Thanh
Hoá 2011– 2014
Chỉ tiêu

2011

2012

2013

2014

NH hợp tác - CN tỉnh Thanh Hoá

2,6%

2,7%

2,5%

1,8%

Vietcombank - CN Tỉnh Thanh Hoá

1,8%

1,3%

2,5%

1,6%

Vietinbank- CN Tỉnh Thanh Hoá

9,2%

9,4%

7,5%

8,5%

BIDV Thanh Hoá

5,0%

5,5%

4,4%

4,8%

Agribank- CN Tỉnh Thanh Hoá

36,5%

38,5%

38,8%

36,6%

MB- CN Tỉnh Thanh Hoá

2,4%

2,4%

4,6%

2,2%

Ngân hàng khác

41,5%

40,2%

39,7%

44,5%

(Nguồn: Phòng Thanh tra giám sát NHNN Tỉnh Thanh Hoá))
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá tính tới năm 2014 có gần 30 ngân hàng lớn nhỏ hoạt
động, trong đó mạnh nhất là các ngân hàng Agribank, Vietinbank, BIDV và các
ngân hàng thương mại cổ phần khác. Năm 2014, thị phần vốn lớn nhất là ngân
hàng Agribank chiếm gần 40%, Vietinbank chiếm gần 10% thị phần vốn. Trong
khi NH hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá là một ngân hàng nhỏ, vốn
huy động chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn huy động của các ngân hàng
trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên Coop.bank Thanh Hóa không ngừng phát triển và
mở rộng quy mô điều này được thể hiện qua việc tốc độ huy động vốn luôn
dương và đạt trên 20% trong giai đoạn 2011-2014
Tổng vốn huy động của Chi nhánh trong giai đoạn qua tăng trưởng qua các
năm. Năm 2012 tổng vốn huy động là 1.196 tỷ tăng 25% so với năm 2011. Năm
2013 lên mức 1.574 tỷ tương đương 32% so với năm trước, năm 2014 tăng 20% lên
mức 1.894 tỷ đồng. Mặc dù tổng vốn huy động của Ngân hàng tăng nhưng tốc độ
tăng trưởng có xu hướng giảm.

50

Biểu đồ 2.2 : Tăng trưởng vốn huy động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012 - 2014

(Nguồn : Xử lý số liệu từ Phòng Tín dụng Doanh nghiệp và Cá nhân)
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu nâng cao chất lượng tài sản Có
Nâng cao chất lượng tài sản Có là yếu tố quyết định việc cải thiện hiệu quả
sử dụng vốn của ngân hàng.
Về chuyển dịch cơ cấu tài sản Có, ta có thể thấy qua biểu đồ 2.1 Co.op bank
Thanh Hóa vẫn chủ yếu tăng trưởng dựa vào tín dụng, hoạt động đầu tư chứng
khoán chưa có và trái phiếu tăng không đáng kể.
 Tỷ lệ của các nhóm tài sản Có của Ngân hàng Co.op Bank Thanh Hóa.
Tỷ lệ cho vay của ngân hàng phản ánh việc sử dụng tài sản để đầu tư cho vay
của các ngân hàng. Thực tế về cơ cấu tài sản, các khoản cho vay chiếm phần nhiều
trong tổng tài sản của ngân hàng. Dựa trên biểu đồ, tỷ lệ cho vay của Co.op bank
Thanh Hóa cho thấy trên 95% và đều có mức tăng trưởng tốt qua các năm, phản ánh
hoạt động kinh doanh duy trì ở mức ổn định, bất chấp cả khủng hoảng kinh tế Việt

51