Tải bản đầy đủ
1 Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa

1 Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa

Tải bản đầy đủ

dụng Nhân dân Trung ương thành lập chi nhánh tại tỉnh Thanh Hoá; theo đề nghị
Tổng Giám đốc Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương Quyết định: Thành lập chi
nhánh Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương tại Tỉnh Thanh Hoá từ ngày 01/10/2001,
theo đăng ký kinh doanh số: CN2603000004. Lĩnh vực hoạt động trong thời gian
này là: kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng; là ngân hàng đầu mối
thực hiện liên kết hoạt động của hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân trên địa bàn.
Đến năm 2013 Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam số 166/GP-NHNN ngày 4-6-2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và Văn bản số 3914/NHNN-TTGSNH ngày 4-6-2013 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận đổi tên các đơn vị thuộc mạng
lưới của Quỹ Tín dụng Trung ương; kể từ ngày 1-7-2013, Quỹ Tín dụng Trung ương
– Chi nhánh Thanh Hóa chính thức đổi tên thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa.
- Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa.
- Tên giao dịch tiếng Anh: CO.OPBANK Thanh Hóa
- Địa chỉ: 25 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa.
- Điện thoại: 037.33757491.
- Giám đốc chi nhánh: Bà Vũ Thị Hợi.
Ngân hàng Hợp tác - Chi nhánh Thanh Hoá có trách nhiệm kế thừa và tiếp
tục thực hiện mọi quyền hạn và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp cũng như có trách nhiệm
xử lý mọi tồn tại, phát sinh từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phù hợp với quy
định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ
- Mở tài khoản tiền gửi cho các thành viên là Quỹ tín dụng nhân dân; Nhận
tiền gửi, cho vay điều hòa vốn đối với các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên; Xây
dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của Quỹ
tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên Quỹ tín dụng
nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn sau khi được NHNN
cho phép.

34

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán và các loại tiền gửi khác của các tổ chức và cá nhân; Cho vay đối với
khách hàng không phải là Quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
- Vay vốn trên thị trường tiền tệ trong nước và vay vốn của tổ chức tài chính,
tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân trong, ngoài nước theo quy định của pháp
luật; Ủy thác và nhận ủy thác theo quy định của NHNN và các quy định của pháp
luật liên quan; Vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn và các hình thức vay
vốn khác theo quy định của NHNN;
- Thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và
các giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng theo quy định của NHNN; Phát hành
thẻ tín dụng theo quy định của NHNN; Cung ứng các phương tiện, dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ cho các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các khách hàng
không phải là Quỹ tín dụng nhân dân thành viên; Thực hiện các dịch vụ thanh toán
trong nước, bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín
dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ chi hộ;
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng thương mại khác. Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam có trách nhiệm kế thừa và tiếp tục thực hiện mọi quyền hạn và nghĩa
vụ, lợi ích hợp pháp cũng như có trách nhiệm xử lý mọi tồn tại, phát sinh từ Quỹ tín
dụng nhân dân Trung ương phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và
quy định của pháp luật có liên quan. Ngân hàng Hợp tác xã và các khách hàng tiếp
tục thực hiện các hợp đồng, giao dịch được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ương và khách hàng đang còn hiệu lực cho đến khi hết hạn hợp đồng theo
thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt các hợp đồng, giao dịch được thực hiện
trên cơ sở có sự thống nhất của các bên.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC

Mô hình tổ chức bao gồm: Giám đốc, các phó giám đốc cùng các phòng chức
năng, và phòng
giao dịch
góp
phần
tăng trưởng về
Phó
giám
đốc
Phó giám
đốcthực hiện nhiệm vụ kinh doanh,
nguồn vốn, dư nợ và quỹ thu nhập của toàn chi nhánh. Cơ cấu bộ máy quản lý tốt sẽ
góp phần không nhỏ trong hoạt động huy động vốn.
Phòng Tín dụng
Doanh nghiệp

Phòng Tín dụng
Thành viên

Phòng Kế toán –
Ngân quỹ

Phòng Hành
chính nhân sự

Phòng Kiểm tra
Nội bộ

Phòng Giao
dịch số 5

Phòng Giao
dịch số 6

Bộ phận Tin
học

35

Phòng Giao
dịch số 2

Phòng Giao
dịch số 3

Phòng Giao
dịch số 4

Phòng Giao
dịch số 7

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
- Chi nhánh Thanh Hóa
Giám Đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc
Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của Co.op bank Thanh Hóa, thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của chi nhánh theo quy định quy chế tổ chức và hoạt động
của chi nhánh và chiụ trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về hoạt
động kinh doanh và các mục tiêu, nhiệm vụ, các hoạt động của chi nhánh. Tổ chức
đào tạo, đào tạo lại cán bộ của chi nhánh để nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng
nhu cầu nhiệm vụ.
Tuyển dụng ký kết Hợp đồng lao động,bố trí sắp xếp đánh giá, quy hoạch,
nâng lương, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ Chi nhánh theo thẩm quyền.
Là chủ tịch các Hội đồng: Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng nâng bậc
lương, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý nợ…
Giúp việc cho giám đốc (GĐ) có 2 phó giám đốc (PGĐ):
Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc với nhiệm vụ là:
+ Chủ động tổ chức chỉ đạo những nhiệm vụ được giao.
+ Tham gia ý kiến về chủ trương, cơ chế chính sách định hướng phát triển, kế
hoạch kinh doanh, những vấn đề chung thuộc lĩnh vực phụ trách và lĩnh vực khác.

36

+ Đề xuất những điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế quản lý, đào tạo
nghiệp vụ. Tham gia về việc bố trí, sắp xếp, đánh giá, đào tạo cán bộ trong Chi nhánh.
+ Toàn quyền quyết định những vấn đề trong phạm vi được ủy quyền và trong
kế hoạch đã được duyệt. Có quyền bảo lưu trước Giám đốc Chi nhánh. Cụ thể tại
Coopbank-CN Thanh Hóa:
01 Phó giám đốc phụ trách kế toán, kho quỹ và 3 phòng giao dịch: Trực tiếp chỉ
đạo phòng kế toán và tổ ngân quỹ giúp giám đốc trong việc lãnh đạo điều hành công
tác ngân quỹ và phụ trách trực tiếp một số phòng giao dịch.
01 Phó giám đốc phụ trách mảng hành chính,tin học và 3 phòng giao dịch:
Trực tiếp chỉ đạo phòng hành chính giúp giám đốc trong việc lãnh đạo điều hành công
tác hành chính và phụ trách trực tiếp một số phòng giao dịch.
Một trong hai phó GĐ thay mặt giám đốc điều hành NH khi giám đốc vắng mặt.
Phòng Kế toán- Ngân quỹ
- Quản lý toàn bộ các tài khoản khách hàng và các tài khoản nội bộ trong,
ngoài bảng cân đối kế toán. Thu – chi tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ, quản lý kho
tiền và quỹ, tài sản thế chấp và các chứng từ có giá.
- Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ,
thanh toán theo quy định giữa NH với nhau hoặc giữa NH với khách hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý an toàn kho quỹ và vận chuyển tiền mặt trên
đường đi và đến các phòng giao dịch. Thực hiện tồn quỹ định mức ở NH.
Phòng Tín dụng Doanh nghiệp và Cá nhân: quản lý cho vay ngoài hệ thống
(cá nhân,DN ,Công ty,các hộ SXKD khác). Đây là phòng tập trung hoạt động chính
của Ngân hàng, quyết định phần lớn kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Có nhiệm vụ:
- Thực hiện công tác kế hoạch, công tác huy động vốn, chỉ đạo cho vay trên
địa bàn, cho vay cá thể, các tổ chức kinh tế (DN,Công ty), hộ SXKD.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng
kinh doanh của Coopbank.
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế

37

hoạch đến các phòng giao dịch trên địa bàn.
Phòng Tín dụng thành viên: là phòng tư vấn, cho vay trong hệ thống và
chăm sóc các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Là đầu mối
trung gian điều hoà vốn cho 69 Quỹ tín dụng nhân dân trong địa bàn Tỉnh được tiếp
cận các nguồn vốn ưu đãi để phát triển kinh tế vùng nông nghiệp, nông thôn.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc giải ngân, cho vay và mục đích sử dụng vốn
đúng mục đích.
Phòng kiểm tra nội bộ: Lập kế hoạch định kỳ và đột xuất về kiểm tra, kiểm
toán nộ bộ; trình giám đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
quy trình nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn kinh doanh theo đúng
quy định.Ngoài ra phòng còn có chức năng định giá tài sản đảm bảo cho toàn bộ
khách hàng vay ngoài hệ thống ở Chi nhánh và các phòng giao dịch .Tham gia
nghiên cứu soạn thảo hoặc chỉnh sửa, bổ sung các quy trình, quy chế nghiệp vụ của
Chi nhánh. Kiểm tra nghiệp vụ NH trong toàn hệ thống trên cơ sở các văn bản chế
độ của NH Nhà nước và các quy trình, quy chế của NH.
Phòng Tổ chức hành chính:
- Là đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc giám đốc về triển khai thực hiện
công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh: phổ biến,
quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ liên quan đến công
tác tổ chức, quản lý nhân sự.
- Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước và quy định của Coopbank
Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh
tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh.
Phòng giao dịch: Là đơn vị kinh doanh trực thuộc chi nhánh, hoạch toán
báo sổ, thực hiện một số hoạt động ngân hàng như: Cho vay, thu nợ, huy động
vốn, chuyển tiền, bảo lãnh...theo uỷ quyền của Giám đốc. Được sử dụng con dấu
riêng trong hoạt động nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về các hoạt động của
phòng, mỗi phòng giao dịch có mức phán quyết cho vay nhất định đối với 1

38

khách hàng, nếu số tiền cho vay trên 1 khách hàng vượt quá quyền phán quyết
đó, phòng giao dịch đó phải mời hội đồng tín dụng ở Chi nhánh (gồm GĐ hoặc
PGĐ quản lý trực tiếp PGD đó và trưởng (phó phòng) TNDN và CN, trưởng
(phó phòng) kiểm tra nội bộ đi cùng thẩm định và họp hội đồng tín dụng quyết
định cho vay hay không cho vay.
Chi nhánh Co.op bank Thanh Hóa có trụ sở chính tại 25 Phan Chu Trinh,
P.Điện Biên, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chi nhánh có 6 phòng giao dịch trực
thuộc như sau:
+ Phòng giao dịch số 02: đóng tại TP.Thanh Hóa.
+ Phòng giao dịch số 03: đóng tại huyện Yên Định.
+ Phòng giao dịch số 04: đóng tại huyện triệu Sơn.
+ Phòng giao dịch số 05: đóng tại huyện Hậu Lộc.
+ Phòng giao dịch số 06: đóng tại huyện Nga Sơn
+ Phòng giao dịch số 07: đóng tại thị xã Sầm Sơn.
2.1.4.Nguồn lực
2.1.4.1.Nhân lực
Ngân hàng là một dạng tổ chức đặc thù của nền kinh tế thị trường. Hiệu quả
kinh doanh và sự phát triển của nó phụ thuộc rất lớn vào quy mô và chiều sâu của
hoạt động, vào các nguồn lực của Ngân hàng. Trong mỗi giai đoạn phát triển ,các
nguồn lực có vai trò khác nhau. Thời kỳ khởi nghiệp, nguồn vốn, cơ sở vật chất,
công nghệ quyết định khả năng cạnh tranh của Ngân hàng nhưng trong nền tri thức
và hội nhập hiện nay, yếu tố quyết định và khả năng cạnh tranh và tồn tại của Ngân
hàng là chất lượng của nguồn nhân lực. Vì vậy, trong những năm qua hoạt động
tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực của Co.op bank Thanh Hóa không ngừng
được chú trọng và nâng cao nhằm đảm bảo vận hành hệ thống, liền mạch giữa các
phòng ban, các Phòng giao dịch trực thuộc và giúp Ngân hàng Hợp tác – CN Thanh
Hóa luôn vững mạnh, giữ vững vị trí là Chi nhánh lớn dẫn đầu cả nước.
Về cơ cấu giới tính, số lao động nam qua các năm luôn tăng lên nhiều hơn số
lao động nữ trong các năm qua: Tỷ lệ lao động nam chiếm khoảng từ 51.54%

39

-57.4% và lao động nữ chiếm ít hơn trong khoảng từ 42.6%-48.5%. Đây là cơ cấu
giới tính phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngoài việc phân công
lao động nữ làm ở các bộ phận Kế toán –Ngân quỹ thì lao động nam để làm các
nghiệp vụ đòi hỏi phải có sức khoẻ, năng động, nhiệt tình như làm ở bộ phận tín
dụng để đi các phòng giao dich ở các huyện, bám sát địa bàn kinh doanh.
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại Coopbank Chi nhánh Thanh Hóa
Năm 2011
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Số
lượng
(người)


cấu
(%)

Số
lượng
(người)


cấu
(%)

Số
lượng
(người)


cấu
(%)

Số
Cơ cấu
lượng
(%)
(người)

Tổng số LĐ
Theo
giới
tính
Nữ

60

100

75

100

88

100

105

100

28

46.6

32

42.6

41

46.6

50

48.5

Nam
Theo trình
độ
Trên Đại học

32

53.4

33

57.4

47

53.4

55

51.5

8

13.3

12

14

17

17.3

24

21.2

Đại học
Cao Đẳng,
Trung cấp

40

66.7

63

81

71

78.7

80

74.8

12

20

3

5

3

4

3

3

(Nguồn: Phòng hành chính Coopbank Chi nhánh Thanh Hóa)
Trong những năm vừa qua công tác tuyển dụng cán bộ được nâng cao, Ngân hàng
hợp tác- CN Thanh Hóa chỉ tuyển những sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy có
bằng khá trở lên từ các trường đại học có uy tín như ĐH KTQD, Học viện Ngân
hàng, Học viện tài chính, ĐH Ngoại thương, ĐH Thương mại, ĐH quốc gia HN.
Còn những cán bộ cũ có trình độ trung cấp, cao đẳng trước đây đều phải đi học
nâng cao lên Đại học. Nhờ vậy mà lực lượng lao động có trình độ trên Đại học
chiếm tỷ lệ từ 13.3%-22.2%/tổng lao động, lao động có trình độ đại học chiếm từ
63%-80%. Còn lao động trình độ cao đẳng, trung cấp năm 2011 là 12 người chiếm

40

20% tổng số lao động nhưng đã đi học nâng cao đến năm 2012 tất cả số LĐ này đã
là 3 và duy trì cho đến năm 2014. Như vậy ta có thể thấy mặt bằng trình độ nguồn
nhân lực của Ngân hàng Hợp tác –CN Thanh Hóa khá cao, lao động có trình độ Đại
học và trên Đại học là chủ yếu và tất cả các lao động thực hiện nghiệp vụ chính của
Ngân hàng có trình độ từ đại học trở lên. lao động dưới trình độ Đại học là bộ phận
hỗ trợ như bảo vệ, trông xe…
2.1.4.2.Tình hình nguồn vốn và tài sản của Chi nhánh
*Cơ sở vật chất ,tài sản và trang thiết bị sản xuất
Tổng tài sản của Coopbank CN Thanh Hóa đến năm 2014 là 1.949 tỷ đồng,
tăng 333 tỷ đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 17.08%.Năm 2013, tổng Tài
sản là 1.616 tỷ dồng, tăng 99 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tỷ lệ tăng
6.13%. Năm 2012 tổng tài sản đạt là 1.517 tỷ đồng, tăng 262 tỷ đồng so với năm
2011, tương ứng tỷ lệ tăng 20,88%. Nhìn chung trong những năm qua, tổng tài sản
của Coopbank CN Thanh Hóa liên tục tăng qua các năm. Có được sự tăng trưởng
trong những năm qua là nhờ tiền mặt, cho vay khách hang, TSCĐ, TS khác tăng
đều đặn qua các năm, trong đó đáng kể nhất là tốc độ cho vay khách hàng liên tục
tăng lên cao nhất, cụ thể: Cho vay khách hàng đến năm 2014 đạt 1.865 tỷ đồng,
tăng 321 tỷ đồng so với năm 2013, tương ứng tỷ lệ tăng 17.21%. Năm 2013 cho
vay khách hàng đạt 1.544 tỷ đồng, tăng 378 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng
tỷ lệ tăng 24.48%. Năm 2012 cho vay khách hàng đạt 1.166 tỷ đồng, tăng 109 tỷ
đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 9.35%.
Về cơ cấu tổng tài sản của Coopbank CN Thanh Hóa thì khoản mục cho vay
khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong những năm qua, tương ứng các năm 2011
(95.64%); năm 2012 (95.58%); năm 2013 (95.61%), năm 2014 là 95.14%. Từ cơ
cấu tỷ trọng khoản mục cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài
sản ta có thể khẳng định được hoạt động kinh doanh của Coopbank CN Thanh Hóa
cũng như những Ngân hàng Nhà nước khác là tập trung chủ yếu vào hoạt động cấp
tín dụng.
Cơ cấu các khoản mục còn lại trong tổng tài sản chiếm tỷ trọng rất thấp:

41

+Tiền mặt, vàng bạc, đá quý đến năm 2014 là 35 tỷ đồng, tăng 3 tỷ đồng so
với năm 2013, tương ứng tỷ lệ tăng 9,37% và chiếm tỷ trọng 2.03%/tổng tài sản;
năm 2013 là 32 tỷ đồng, tăng 2.8 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tỷ lệ tăng
9.95% và chiếm tỷ trọng 1,95%/tổng tài sản.Năm 2012 lả 29 tỷ đồng ,tăng 3.6 tỷ
đồng so với năm 2011,tương ứng tăng 14.3% và chiếm tỷ trọng 1.92% tổng TS.
+ Tài sản cố định cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản đến năm
2014 là 32.9 tỷ đồng, tăng 6.9 tỷ đồng so với năm 2013, tương ứng tỷ lệ tăng
26.95% và chiếm tỷ trọng 1.91%/tổng tài sản; năm 2013 là 25.9 tỷ đồng, tăng 1 tỷ
đồng so với năm 2012, tương ứng tỷ lệ tăng 4.4% và chiếm tỷ trọng 1,58%/tổng tài
sản, năm 2012 là 24.8 tỷ đồng, tăng 6.2 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ
tăng 33.71% và chiếm tỷ trọng 1,64%/tổng tài sản.
+ Tài sản có khác đến 2014 là 15.9 tỷ đồng, tăng 1.7 tỷ đồng so với năm
2013, tương ứng tỷ lệ tăng 12.09% và chiếm tỷ trọng 0.92%/tổng tài sản; năm 2013
là 14.2 tỷ đồng, tăng 1.2 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tỷ lệ tăng 9.46% và
chiếm tỷ trọng 0.87%/tổng tài sản, năm 2012 là 13 tỷ đồng, tăng 2.4 tỷ đồng so với
năm 2011, tương ứng tỷ lệ tăng 22.76% và chiếm tỷ trọng 0.86%/tổng tài sản.
Đánh giá tổng quát các khoản mục trong tổng tài sản của Co.opbank CN
Thanh Hóa trong các năm qua đều có sự tăng trưởng và phát triển, cơ cấu tài sản
hợp lý đối với Ngân hàng Thương mại mà hoạt động tín dụng chiếm ưu thế. Tuy
nhiên,Ngân hàng Coopbank CN Thanh Hóa, do mới chuyển đổi từ quỹ tín dụng
nhân dân trung ương nên các hình thức cho vay và dịch vụ chưa đa dạng như các
NHTM khác, vì vậy muốn tăng trưởng ở khoản mục cho vay khách hàng bền vững
và chất lượng tốt phải đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng tín dụng, từng bước
chuẩn hoá hoạt động kinh doanh theo các chuẩn mực trong nước và quốc tế, như
định hướng phát triển Ngân hàng của Coopbank Việt Nam là ngoài việc cho vay
trong hệ thống (điều hòa vốn đến các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) ,Coop- bank còn
cho vay ngoài hệ thống (cá nhân, DN, tổ chức) và phát triển từng bước các dịch vụ
ngân hàng như các NHTM khác. .

42

Bảng 2.2: Bảng cân đối Coopbank Chi nhánh Thanh Hóa qua 4 năm (2011-2014) ĐVT: Triệu VNĐ
2011
STT
A

Chỉ tiêu
Tài sản
Tiền mặt,vàng bạc, đá
quý

2012

2013

2014
2012/2011
(+/-)
(%)
262.047 20,88

so sánh
2013/2012
(+/-)
(%)
127.186
8,38

2014/2013
(+/-)
(%)
83.409
5,07

Số tiền
1.112.158

%
100

Số tiền
1.517.206

%
100

Số tiền
1.616.392

%
100

Số tiền
1.948.801

%
100

25.490

2,03

29.135

1,92

32.035

1,95

35.036

2,03

3.645

14,30

2.899

9,95

3.001

9,37

II

Cho vay khách hàng

1.057.490

95,64

1.166.213

95,58

1.544.177

95,61

1.864.872

95,14

249.724

20,80

121.962

8,41

71.694

4,56

III

Chứng khoán đầu tư

0

0,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

0

-

0

-

0

-

IV

Tài sản cố định

18.589

1,48

24.857

1,64

25.950

1,58

32.943.79

1,91

6.267

33,71

1.093

4,40

6.993

26,95

V

Tài sản có khác

10.589

0,84

13.000

0,86

14.230

0,87

15.950

0,92

2.410

22,76

1.230

9,46

1.720

12,09

B

Nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu

1.112.158

100

1.517.206

100

1.616.392

100

1.948.801

100

262.047

20,88

127.186

8,38

83.409

5,07

I

Các khoản nợ Chính
phủ và NHNN

135.468

10,79

150.246

9,90

195.502

11,89

252.505

14,61

14.776

10,91

45.256

30,12

57.003

29,16

II

Tiền gửi và vay các
TCTD khác

38.489

3,07

45.894

3,02

48.567

2,95

53.687

3,11

7.404

19,24

2.672

5,82

5.120

10,54

III

Tiền gửi của khách hàng

514.756

41,01

623.895

41,12

625.227

38,02

783.809

45,36

109.138

21,20

1.331

0,21

158.582

25,36

IV

Các khoản nợ khác

45.725

3,64

52.785

3,48

59.124

3,60

60.191

3,48

7.060

15,44

6.338

12,01

1.067

1,81

V
VI

Vốn tài trợ,ủy thác đầu

Vốn và các quỹ

465.623
55.094

37,10
4,39

581.490
62.895

38,33
4,15

650.260
65.712

39,54
4,00

506.895
70.713

29,34
4,09

115.866
7.801

24,88
14,16

68.770
2.816

11,83
4,48

-143.364.
5.000

22,05
7,61

(Nguồn: Báo cáo tài chính Coopbank-CN Thanh Hóa)

43

2.1.4.2.2.Nguồn vốn:
Không giống với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, hoạt
động của NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động. Nguồn vốn tự có tuy rất
quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và chủ yếu để đầu tư vào cơ sở vật
chất, tạo uy tín với khách hàng. Tuy nhiên, đối với chi nhánh Ngân hàng Hợp tác
Thanh Hóa là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, cho nên chi
nhánh không quản lý nguồn vốn tự có mà nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh chủ
yếu từ vốn huy động và vốn điều chuyển từ Hội sở Ngân hàng Hợp tác.
Tính đến năm 2014, tổng nguồn vốn (gồm nợ phải trả và VCSH) Coopbank
CN Thanh Hóa là 1.948 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2013 là 20,56%. Xem xét tỷ
trọng các khoản mục trong tổng tài sản (bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở
hữu) cơ cấu khá hợp lý:
+ Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong chiếm tỷ lệ hợp lý
trong những năm qua. Đến năm 2014, tỷ trọng các khoản nợ Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước trên Tổng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu là 14.61% tương
ứng là 252 tỷ đồng, tăng 57 tỷ đồng so với năm 2013, tương ứng tỷ lệ tăng 29.16%.
Năm 2013 là 195 tỷ, tăng 45 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tỷ lệ tăng
30.12%. Năm 2012 là 150 tỷ, tăng 14.7 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ
tăng 10.91%.
+ Tiền gửi và tiền vay các Tổ chức tín dụng khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ dao
động trong khoảng 2.95%-3.11% trong tổng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
+ Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng khá lớn và là nguồn vốn chủ yếu
trong tổng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Tỷ trọng tiền gửi khách hàng liên
tục tăng trong các năm qua tương ứng đến tháng 2014 là 45.36%, năm 2013 là
38.02%, năm 2012 là 623.8%, năm 2011 là 514.7%.
+ Khoản mục các khoản nợ khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong những năm qua
dao động từ 3.48% -3.64%, qua các năm tuy có tăng nhưng tỷ lệ tăng khá thấp.
Khoản mục các khoản nợ khác chủ yếu là nguồn điều hoà Trụ sở chính với chi nhánh,
nguồn vốn vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước. Điều này cho thấy sự độc lập tự chủ

44