Tải bản đầy đủ
3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số ngân hàng thương mại

3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số ngân hàng thương mại

Tải bản đầy đủ

chiến lược tập trung ở các thành phố hàng đầu trên thế giới , Khối Khách hàng Bán
lẻ của Citi tận dụng uy tín và thương hiệu của mình để đem lại những trải nghiệm
tài chính đẳng cấp và lấy khách hàng làm trọng tâm. Citibank phát triển mạnh mẽ
tại những thị trường tài chính lớn của thế giới, và trải dài từ Trung Quốc, Malaysia,
Hàn Quốc và Ấn Độ ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương, Ba Lan và Nga ở châu
Âu, tới Mexico, Brazil, Colombia, Argentina và Panama ở Mỹ Latinh.
Khối Khách hàng Định chế (ICG)
Khối Khách hàng Định chế của Citi với những chuyên gia tài chính tài năng
và kinh nghiệm làm việc tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, tạo nên một mạng
lưới quốc tế chưa từng có với những kĩ năng và khả năng tài chính để phục vụ
khách hàng. Khách hàng của Citibank là các tập đoàn toàn cầu hàng đầu, các tổ
chức tài chính và chính phủ ở các nước trên thế giới. Có thể nói rằng không một tổ
chức tài chính toàn cầu nào hiện sánh vai được với Citi về sự hiểu biết sâu rộng thị
trường tài chính toàn cầu, dịch vụ quản lý quan hệ khách hàng chuyên nghiệp, mạng
lưới rộng khắp với chuyên môn đa dạng.
Nhóm khách hàng doanh nghiệp
Nhóm khách hàng doanh nghiệp của Citi hiện đang dẫn đầu trong việc cung
cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng là các tập đoàn và công ty đa quốc gia
hàng đầu thế giới.
Với sự hiểu biết toàn diện và sâu rộng về hàng loạt các vấn đề tài chính phức
tạp kết hợp với các dịch vụ tài chính hàng đầu, đội ngũ chuyên viên tư vấn tài chính
doanh nghiệp của Citi sẽ đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng một cách
hiệu quả nhất bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu. Hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia về
sản phẩm, Citibank luôn cam kết cung cấp đầy đủ các giải pháp tài chính doanh
nghiệp, từ dịch vụ quản lý tiền mặt, ngoại tệ, hỗ trợ thương mại, lưu ký, thanh toán
bù trừ và các khoản vay, cho tới các sản phẩm của thị trường vốn, sản phẩm phái
sinh và các sản phẩm cấu trúc. Citibank cũng hợp tác với nhóm ngân hàng đầu tư để
cung cấp các dịch vụ đầu tư tới các khách hàng của Citi.
Nhóm Ngân hàng Đầu tư

28

Nhóm Ngân hàng đầu tư, Citibank đưa ra các dịch vụ tư vấn toàn diện về tài
chính và huy động vốn cho các tập đoàn, tổ chức tài chính và chính phủ. Các khách
hàng của Citibank sẽ nhận được các giải pháp tài chính phù hợp và các dịch vụ tư
vấn chiến lược về các thương vụ mua bán và sáp nhập cũng như các hoạt động huy
động vốn bao gồm mua bán, sáp nhập, thoái vốn, tái cơ cấu tài chính, bảo lãnh phát
hành và phân phối vốn chủ sở hữu, các khoản nợ và chứng khoán phái sinh.
1.3.1.2 Ngân hàng Standard Chartered Bank
Standard Chartered Bank với mạng lưới 1700 chi nhánh trên 70 quốc gia, 3
chi nhánh tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh với các sản phẩm, dịch vụ đa dạng cung
cấp cho khách hàng hàng loạt sự lựa chọn về sản phẩm tiết kiệm với lãi suất cạnh
tranh. Khách hàng sẽ nhận thêm sự thuận tiện từ hệ thống thanh toán quốc tế của
Standard Chartered Bank. Khách hàng dễ dàng truy cập tài khoản tiết kiệm của
mình khi đang ở nước ngoài. Một số sản phẩm tiết kiệm của Standard Chartered
Bank:
My Dream account: Đây là tài khoản tiết kiệm đặc biệt nhằm tiết kiệm cho
con em của khách hàng. Khách hàng có thể dễ dàng quản lý tài khoản này.
Pay roll account: Tài khoản này giúp công ty cải thiện chính sách chi lương
của họ. Nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực và thuận tiện cho khách hàng.
Women’s account: Tài khoản này được thiết kế một cách đặc biệt để đáp ứng
nhu cầu quản lý tài chính trong gia đình của chị em phụ nữ.
E$aving account: Quản lý tiền của khách hàng mọi lúc mọi nơi. Tiền trong
tài khoản của khách hàng ngày càng nhiều hơn do được hưởng lãi suất cạnh tranh từ
ngân hàng.
1.3.2 Kinh nghiệm từ các ngân hàng Việt Nam
1.3.2.1 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Với một lịch sử hình thành lâu đời mà cội nguồn là một ngân hàng quốc doanh
chủ yếu phục vụ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là nền tảng tăng trưởng vững chắc
của BIDV trong suốt thời gian qua. Nhằm thích ứng và bắt kịp những xu hướng phát
triển mới của thị trường, trong thời gian qua BIDV đã luôn nỗ lực nâng cao hiệu quả

29

hoạt động kinh doanh. Theo báo cáo thường niên của BIDV, quy mô vốn chủ sở hữu
tăng trưởng cao, quy mô tài sản tăng trưởng với cơ cấu hợp lý, chất lượng tín dụng
liên tục được cải thiện. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và cơ cấu thu nhập tiếp tục thay
đổi theo hướng tích cực, tỷ trọng thu lãi giảm. Có được kết quả đáng khích lệ trên là
do BIDV đã từng bước cải thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao
hiệu suất lao động thể hiện qua chất lượng phục vụ…
Bên cạnh các hoạt động thanh toán truyền thống, BIDV đã đẩy mạnh một số
dịch vụ thanh toán để tăng nguồn thu bao gồm: dịch vụ thu ngân sách nhà nước của
ngành thuế, hải quan, dịch vụ quản lý tiền mặt toàn cầu cho doanh nghiệp Hàn
Quốc, Đài Loan, Malaysia,... tại Việt Nam. Các dịch vụ này góp phần làm đa dạng
hóa cơ cấu thu nhập ròng của một ngân hàng truyền thống.
BIDV rất chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua chất
lượng phục vụ. Theo đó, cán bộ nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh
và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. BIDV đã chú trọng xây dựng một
quy trình tuyển dụng nhân viên khoa học, chính xác và hợp lý nhằm tuyển dụng
được những nhân viên có trình độ và phù hợp với yêu cầu công việc. Định kỳ tổ
chức các khoá đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên
về khả năng thực hiện công việc với kỹ thuật công nghệ hiện đại, khả năng ứng xử
khi tiếp xúc với khách hàng. Đồng thời, lập kế hoạch cử các cán bộ trẻ có năng lực
đi đào tạo chuyên sâu ở các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt, các dịch vụ mới nhằm
xây dựng được đội ngũ chuyên gia giỏi, làm nồng cốt cho nguồn nhân lực trong
tương lai.
1.3.2.2. Ngân hàng TMCP Kỹ thương (Techcombank)]
Trong giai đoạn 2011-2014, mặc dù môi trường tài chính không ổn định và
gặp phải khó khăn tất yếu trong giai đoạn chuyển đổi nhưng Techcombank đã kinh
doanh hiệu quả và đạt được hầu hết các mục tiêu kinh doanh của mình và hoàn
thành việc xác lập lại các chiến lược Ngân hàng, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cũng
như cải tiến chính sách/quy trình hoạt động.
Để tăng nguồn thu, Techcombank luôn nỗ lực cải tiến và đa dạng hóa dịch

30

vụ. Dịch vụ huy động vốn: các sản phẩm Tiết kiệm và Tài khoản thanh toán với các
tính năng linh hoạt, vượt trội, các giá trị gia tăng phù hợp với nhu cầu của khách
hàng trong từng giai đoạn cuộc sống đã được tung ra thị trường. Sản phẩm trả lương
là hướng đi chính được đầu tư để tăng lượng khách hàng cơ bản và tạo cơ sở khách
hàng cho các hoạt động bán chéo những sản phẩm dịch vụ khác.
Dịch vụ cho vay: Tập trung vào các sản phẩm cho vay có tài sản bảo đảm,
trong đó hướng chủ yếu vào các nhóm sản phẩm chính sau: Cho vay thế chấp/Vay
tiêu dùng thế chấp bất động sản; Vay mua ô tô; Các sản phẩm cho vay bảo đảm
khác. Chọn lọc đối với các sản phẩm cho vay không có tài sản bảo đảm và thẻ tín
dụng, chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cao cấp trên thị trường và chọn lọc trên
cơ sở khách hàng hiện tại.
Đẩy mạnh các dịch vụ thu phí: Phát triển các sản phẩm bảo hiểm, dịch vụ
chuyển tiền cạnh tranh, nhằm tăng mức đóng góp từ các loại phí với mục tiêu tăng
tỷ trọng doanh thu từ phí trong cơ cấu doanh thu của các dịch vụ.
1.3.2.3 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Với tầm nhìn và chiến lược là Ngân hàng bán lẻ hàng đầu, trong các năm qua
ACB đã có những bước phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả. Cuối năm 2013 ACB
công bố kết quả kinh doanh hết sức khả quan. Có được kết quả kinh doanh như trên
là do các nguyên nhân:
Thu nhập ngoài hoạt động tín dụng: ACB không ngừng đẩy mạnh các hoạt
động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bên cạnh lĩnh vực kinh doanh truyền thống là
tín dụng. Nhờ đó thu dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ, liên tục nhiều năm, chiếm tỷ
trọng ngày càng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, luôn là một trong những
Ngân hàng đi đầu về mở rộng kinh doanh dịch vụ đa năng, góp phần thể hiện bộ
mặt ACB cả nước như là Ngân hàng bán lẻ hiện đại, hàng đầu trong lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ.
Nhằm tăng thu từ dịch vụ trong cơ cấu thu nhập, ACB có rất nhiều kinh
nghiệm trong việc mở rộng kinh doanh dịch vụ như:
 Liên minh, đa dạng hoá dịch vụ: ACB có quy mô lớn nhất trong khối

31

ngân hàng cổ phần luôn thực hiện chiến lược đa dạng hoá các dịch vụ mới và dịch
vụ có tính nổi bật. Trong 7 tháng đầu năm 2007, ACB đưa sàn giao dịch vàng vào
hoạt động; tăng thời hạn cho khách hàng vay vốn mua nhà và nền nhà từ 10 năm lên
đến 15 năm; thành lập Công ty cho thuê tài chính ACBL; đưa dịch vụ đăng ký và
làm thủ tục vay vốn qua mạng Internet, dịch vụ làm thủ tục cho vay vốn trong vòng
24 giờ, khách hàng không phải đến ngân hàng...
 Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiện ích và và dựa trên công nghệ
hiện đại. Trong dịch vụ thanh toán: công nghệ hiện đại quyết định sức cạnh tranh.
ACB đã cung cấp dịch vụ tiện ích cho khách hàng như: Internet Banking, Mobile
Banking,... cho chủ tài khoản.
Bên cạnh đó, ACB chú trọng đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên
môn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, gần gũi, tận tụy, vui vẻ, năng động,
tạo sự thoải mái khi khách hàng đến giao dịch với nhân viên Ngân hàng. ACB
không chỉ làm tốt công tác tuyển dụng, chọn được nhân viên có năng lực, mà cả
khâu bố trí sau tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề cũng được xem trọng nhằm
phát huy tối đa sở trường nhân viên, tạo nên hiệu suất làm việc cao cho Ngân hàng.
1.3.3. Bài học về nâng cao hiệu quả kinh doanh
Qua nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của các
ngân hàng nước ngoài và cácNgân hàng trong nước như Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương, ta có thể rút ra những bài học sau:
Thứ nhất, cần chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại làm lợi thế
cạnh tranh trên thị trường, tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu thu nhập. Qua
nghiên cứu và phân cấp khách hàng, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩm
khác nhau để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên việc đa dạng hoá sản
phẩm là yếu tố tất nhiên. Đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được
nhiều đối tượng khách hàng hơn và phục vụ được nhu cầu ngày càng phong phú của
khách hàng.

32

Thứ hai, Phân cấp khách hàng để chăm sóc khách hàng tốt hơn: Các NHTM
nước ngoài đã thực hiện chính sách này từ rất lâu rồi. Qua việc phân cấp khách
hàng họ sẽ có các chính sách sao cho thật phù hợp với đặc điểm và tính cách của
từng nhóm khách hàng.
Thứ ba, đối với hoạt động tín dụng, cần thực hiện triệt để chính sách tăng
trưởng bền vững, an toàn, hiệu quả. Mọi khoản vốn giải ngân phải trên cơ sở xem
xét thận trọng tính hiệu quả, khả thi của phương án xin vay; giá trị tài sản đảm bảo
lớn, tính thanh khoản cao; tính pháp lý của tài sản đảm bảo chặt chẽ.
Thứ tư, cần chú trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua chất lượng
phục vụ. Theo đó, cán bộ nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng
cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng
Thứ năm, nâng cao hiệu suất lao động dựa trên công nghệ tiên tiến hiện đại,
cải tiến quy trình nội bộ, rút ngắn thời gian tác nghiệp và phục vụ khách hàng.Với
ngân hàng hệ thống công nghệ góp phần không nhỏ vào sự phát triển của hệ thống.
Với số lượng khách hàng ngày càng nhiều và số lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng
đa dạng nếu không có công nghệ hỗ trợ thì ngân hàng sẽ không thể phát triển đi lên
được.

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG HỢP TÁC – CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Hợp tác- chi nhánh
Thanh Hóa.
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá tiền thân là Quỹ Tín
dụng Nhân dân khu vực Thanh Hoá được thành lập và đi vào hoạt động từ năm
1998. Căn cứ vào QĐ số 207/QĐ-NHNN ngày 20/3/2001 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về việc phê duyệt đề án mở rộng mạng lưới hoạt động của
Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương và QĐ số 481/NHNN-TDHT ngày 22/5/2001
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận cho Quỹ Tín

33

dụng Nhân dân Trung ương thành lập chi nhánh tại tỉnh Thanh Hoá; theo đề nghị
Tổng Giám đốc Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương Quyết định: Thành lập chi
nhánh Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương tại Tỉnh Thanh Hoá từ ngày 01/10/2001,
theo đăng ký kinh doanh số: CN2603000004. Lĩnh vực hoạt động trong thời gian
này là: kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng; là ngân hàng đầu mối
thực hiện liên kết hoạt động của hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân trên địa bàn.
Đến năm 2013 Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam số 166/GP-NHNN ngày 4-6-2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và Văn bản số 3914/NHNN-TTGSNH ngày 4-6-2013 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấp thuận đổi tên các đơn vị thuộc mạng
lưới của Quỹ Tín dụng Trung ương; kể từ ngày 1-7-2013, Quỹ Tín dụng Trung ương
– Chi nhánh Thanh Hóa chính thức đổi tên thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa.
- Tên giao dịch: Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa.
- Tên giao dịch tiếng Anh: CO.OPBANK Thanh Hóa
- Địa chỉ: 25 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, TP Thanh Hóa.
- Điện thoại: 037.33757491.
- Giám đốc chi nhánh: Bà Vũ Thị Hợi.
Ngân hàng Hợp tác - Chi nhánh Thanh Hoá có trách nhiệm kế thừa và tiếp
tục thực hiện mọi quyền hạn và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp cũng như có trách nhiệm
xử lý mọi tồn tại, phát sinh từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phù hợp với quy
định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ
- Mở tài khoản tiền gửi cho các thành viên là Quỹ tín dụng nhân dân; Nhận
tiền gửi, cho vay điều hòa vốn đối với các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên; Xây
dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của Quỹ
tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên Quỹ tín dụng
nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn sau khi được NHNN
cho phép.

34