Tải bản đầy đủ
Do đó, kết thúc các tháng, quý, năm tài chính, kế toán lương thực hiện các phân tích về kết cấu lao động, thời gian lao động, trình độ chuyên môn của lao động bình quân….để báo cáo lên Giám đốc. Để có sự đánh giá toàn diện, chính xác về chất lượng lao độn

Do đó, kết thúc các tháng, quý, năm tài chính, kế toán lương thực hiện các phân tích về kết cấu lao động, thời gian lao động, trình độ chuyên môn của lao động bình quân….để báo cáo lên Giám đốc. Để có sự đánh giá toàn diện, chính xác về chất lượng lao độn

Tải bản đầy đủ

SV: Nguyễn Minh Hiền Đ9.KT7

GVHD: Th.S. Trần Anh Quang

điều chỉnh cần thiết để tăng chất lượng lao động của công ty và sử dụng lao
động hiệu quả.
3.3 Kế toán nguyên vật liệu
3.3.1 Đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động –
một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh và là
cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm.


Theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh vật liệu
được phân thành những loại sau đây.
- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực
thể của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài)
- Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và chế
tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng
chất lượng của sản phẩm sản xuất ra.
- Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm
cho các phương tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sửa chữa và
thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần
lắp, vật kết cấu khác mà Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ
bản.
- Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo
ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định.



Nguyên vật liệu có đặc điểm sau:
- Tham gia vào chu kì sản xuất sản phẩm.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu thay đổi hoàn toàn
hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí
sản xuất kinh doanh.

SV: Nguyễn Minh Hiền Đ9.KT7

GVHD: Th.S. Trần Anh Quang

Đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác số lượng, chất
lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập, xuất kho.
+ Kiểm tra tình hình chấp hành định mức tiêu hao.
+ Phân bổ hợp lý giá trị sử dụng cho các đối tượng.
+ Tính toán, phản ánh chính xác số lượng, chất lượng, giá trị nguyên vật
liệu tồn kho.
3.3.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn cước phí vận chuyển
- Tổng hợp nhập xuất tồn

* Sơ đồ luân chuyển chứng từ của kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần tư vấn và xây dựng Minh Ân

SV: Nguyễn Minh Hiền Đ9.KT7
Người yêu cầu

Kế toán vật tư

Yêu cầu nhập
kho

GVHD: Th.S. Trần Anh Quang
Tại kho
Lập phiếu nhập
kho

Nhận phiếu và nhập
kho

Ký phiếu và
chuyển hàng
Ghi phần mềm

Ghi thẻ kho

Sơ đồ 3.8: Sơ đồ luân chuyển của chứng từ kế toán tăng nguyên vật liệu
Khi nhận được giấy yêu cầu nhập kho nguyên vật liệu , thủ kho sẽ lập
phiếu nhập kho để người yêu cầu nhập kho ký nhận và chuyển hàng. Sau đó thủ
kho sẽ kiểm nhận hàng và nhập kho, ghi thẻ kho và chuyển phiếu nhập kho cho
kế toán vật tư lưu trữ làm căn cứu hạch toán vào sổ sách.

SV: Nguyễn Minh Hiền Đ9.KT7
Người yêu Kế
cầu
nguyên
liệu
Yêu cầu
xuất kho
NVL

Ký phiếu
nhận vật


GVHD: Th.S. Trần Anh Quang

toán kế
vật trưởng

Lập PXK
NVL

Phiếu xuất
kho

toán Giam đốc

Ký duyệt

Thủ kho

Ký duyệt

Nhận
phiếu

Phiếu xuất
kho NVL

Nhận lại
phiếu
Ghi sổ kế
toán nguyên
vật liệu và sổ
liên quan

Thẻ kho

Sơ đồ 3.9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm nguyên vật liệu
Hàng ngày, căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư của công trình người yêu
cầ u sẽ viết phiếu yêu cầu cấp vật tư đề nghị xuất kho NVL , ghi rõ họ tên, số
lượng cần dùng, có chữ ký của phụ trách công trình, phải được phê chuẩn của
ban chỉ huy công trình.

3.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu : tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động các loại NVL trong kho của doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Minh Hiền Đ9.KT7

GVHD: Th.S. Trần Anh Quang

TK 152 có thể mở các TK cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại NVL tùy
thuộc vào doanh nghiệp, ở công ty có các TK 152 cấp 2 sau :
TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1524: Phụ tùng
Nội dung phản ánh trên TK 152 như sau:
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế Nguyên vật liệu nhập kho
+ Trị giá thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch trị giá nguyên vậy liệu tăng khi đánh giá lại nguyên vật liệu
trong kho
Bên Có:
+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
+ Chiết khấu thương mại khi mua nguyên vật liệu được hưởng
+ Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua
+ Chênh lệch trị giá nguyên vật liệu giảm giá khi đánh giá lại nguyên vật liệu
trong kho
Số dư Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.

3.3.4 Quy trình hạch toán chứng từ vào các sổ tổng hợp và chi tiết tại
công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Minh Ân

SV: Nguyễn Minh Hiền Đ9.KT7

Phiếu nhập
kho, phiếu
xuất kho

Sổ chi tiết TK 152,
sổ cái TK 152, Sổ
nhật ký chung

GVHD: Th.S. Trần Anh Quang

Phần mềm kế toán

Báo cáo tài
chính

Sơ đồ 3.10: Quy trình hạch toán chứng từ của kế toán NVL trên phần mềm
kế toán

*Ví dụ minh họa

SV: Nguyễn Minh Hiền Đ9.KT7

GVHD: Th.S. Trần Anh Quang

Sổ chi tiết TK 152

3.3.5 Kế toán quản trị nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu công ty sử dụng được bảo quản cẩn thận, đảm bảo chất