Tải bản đầy đủ
1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tải bản đầy đủ

Trường Đại học Lao động Xã hội

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Sinh viên: Thân Lan Hương

Trang 34

Trường Đại học Lao động Xã hội

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Sinh viên: Thân Lan Hương

Trang 35

Trường Đại học Lao động Xã hội

Sinh viên: Thân Lan Hương

3.3.1.3 Tài khoản sử dụng
-TK 334: phải trả công nhân viên trong công ty.
-Kết cấu tài khoản 334 : “Phải trả cho công nhân viên”
Nợ

TK 334

PS:
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương,
BHXH và các khoản khác đã trả, đã
chi, đã ứng trước cho người lao
động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động.
Tổng số phát sinh Nợ

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh


SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả cho
người lao động đầu kỳ.
PS:
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương,
BHXH và các khoản khác phải trả,
phải chi cho người lao động.

Tổng số phát sinh Có
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả cho
người lao động.

Trang 36

Trường Đại học Lao động Xã hội
3.1.1.3.2

Sinh viên: Thân Lan Hương

Kế toán các khoản trích theo lương

3.3.3.1 Điểm các khoản trích theo lương
 Tỷ lệ các khoản trích theo lương:
Công ty tuân theo Quy định của pháp luật về các khoản trích theo lương: Từ
năm 2017 mức tiền lương cơ bản để trích theo lương là 3.320.000đ vì địa điểm
của công ty ở thành phố Bắc Giang, thuộc vùng 2. Nhưng do nhân viên trong
công ty chủ yếu là lao động đã qua đào tạo nên mức tiền lương phải trích bằng
mức tiền lương phải trích theo quy định cộng thêm 7%. Vì vậy mức tiền lương
phải trích cho công ty là: 3.320.000 + 3.320.000 x 7% = 3.552.400đ
Và tỷ lệ các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp là:
Các khoản trích theo
lương

Đối với công ty (%)

Đối với nhân viên (%)

1. Bảo hiểm xã hội

18

8

2. Bảo hiểm y tế

3

1,5

3. Bảo hiểm tự nguyện

1

1

Tổng

22

10,5

Ví dụ: Nhân viên Thân Lan Hương tốt nghiệp Đại học Lao động xã hội thuộc
phòng kế toán của công ty có mức lương thực tế là 6.000.000đ/tháng, trong
tháng 1 nhân viên đi làm đủ 26 ngày và có tham gia đóng BHXH theo quy định
của nhà nước.
Như vậy: mức lương cơ bản để căn cứ đóng BHXH của nhân viên Thân Lan
Hương là:
3.320.000 + 3.320.000 x 7% = 3.552.400đ
Các khoản trích theo lương được tính:
Bảo hiểm xã hội: 3.552.400 x 8% = 284.192đ
Bảo hiểm y tế: 3.552.400 x 1,5% = 53.286đ
Bảo hiểm tự nguyện: 3.552.400 x 1% = 35.524đ
Tổng cộng các khoản trích trừ vào lương nhân viên là: 373.002đ
 Số tiền lương thực nhận trong tháng của nhân viên là:

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Trang 37

Trường Đại học Lao động Xã hội

Sinh viên: Thân Lan Hương

3.3.2.2 Chứng từ sử dụng
-bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
-Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
 Danh sách đóng BHXH của cán bộ công nhân viên công ty CPĐTPT Nhà và
đô thị Bắc Giang trong tháng 1 năm 2016

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Trang 38

Trường Đại học Lao động Xã hội

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Sinh viên: Thân Lan Hương

Trang 39

Trường Đại học Lao động Xã hội

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Sinh viên: Thân Lan Hương

Trang 40

Trường Đại học Lao động Xã hội

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Sinh viên: Thân Lan Hương

Trang 41

Trường Đại học Lao động Xã hội

Sinh viên: Thân Lan Hương

3.3.2.3 Tài khoản sử dụng:
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Trong đó:

TK 338(2): Kinh phí công đoàn

TK 338(3): Bảo hiểm xã hội
TK 338(4): Bảo hiểm y tế
TK 338(9): Bảo hiểm thất nghiệp
 Kết cấu tài khoản 338 :
Bên Nợ :
- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Doanh thu chưa thực hiện;
- Các khoản đã trả và đã nộp khác.
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ khấu trừ vào lương của công nhân viên;
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
- Các khoản phải trả khác.
3.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Trang 42

Trường Đại học Lao động Xã hội
Nhân viên

1
Đi làm

Bộ phận chấm
công

Sinh viên: Thân Lan Hương
Kế toán iền lương

Kế toán
trưởng

2

Chấm công
hàng ngày

Giám đốc

Tập họp
chấm công
và các
chứng từ
liên quan
Lập bảng thanh
toán tiền
lương, thưởng
và các khoản
phải nộp

Xem xét
và duyệt
bảng
lương

3
Kiểm tra
bảng
lương
4

Không
đồng ý

Nhận lại
bảng
lương
Ký nhận

6

Đồng
ý

Ký vào
bảng
lương

5

Thanh
toán
lương
Nguồn: Phòng kế toán công ty

Giải thích quy trình :
(1): Nhân viên tại các bộ phận đi làm hàng ngày
(2): Trưởng các bộ phận chấm công thực hiện châm công cho nhân viên của
phong mình,cuối tháng chuyển cho nhân viên xác nhận số công rồi chuyển kế
toán tiền lương để tính lương.
(3): Kế toán tiền lương tập hợp bảng chấm công,các chứng từ lien quan để lập
bảng thanh toán lương,thưởng và các khoản phải nộp cho từng nguời,từng bộ
phận,Sau đó,chuyển cho kế toán trưởng duyệt.

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Trang 43

Trường Đại học Lao động Xã hội

Sinh viên: Thân Lan Hương

(4): Kế toán trưởng kiểm tra bảng thanh toán lương,nếu đồng ý thì ký duyệt rồi
chuyển giám đốc,không đồng ý thì chuyển lại kế toán tiền lương điều chỉnh lại
(5): Giám đốc ký duyệt bảng thanh toán lương rồi chuyển cho kế toán tiền lương
(6): Kế toán tiền lương nhận lại bảng thanh toán lương,nhận tiền từ thủ quỹ,trả
lương cho nhân viên,ghi sổ và lưu chứng từ.
3.3.5. Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương
Sơ đồ 3.9. Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trên phần mềm kế toán máy ghi sổ theo phương thức nhật ký chung:
Bảng thanh toán tiền lương và các khoản
trích theo lương

Phần mềm kế toán

Nhật ký chung
Sổ chi tiết tiền lương và các
khoản trích theo lương của
công nhân viên

Sổ cái TK 334

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Hàng ngày

:

Cuối tháng

:

Đối chiếu và kiểm tra :

GVHD: Ths. Nguyễn Thúy Vinh

Trang 44