Tải bản đầy đủ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO:ẢNH HƯỞNG CỦA LÀNG NGHỀ VẠN PHÚC TỚI SỨC KHỎE
DÂN CƯ
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ DIỆU ÁNH
LỚP: K60-QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

37

1. Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề

Khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự định hướng của nhà nước
thì các làng nghề thủ công truyền thống ở nhiều địa phương cũng được phục hồi và
phát triển nhanh chóng. Sản phầm của các làng nghề không chỉ đáp ứng nhu cầu
trong nước mà còn vươn ra thị trường nước ngoài thu được nguồn ngoại tệ lớn và
cải thiện đời sống nhân dân. Phát triển các làng nghề là một hướng đi rất đúng vì tạo
thêm việc làm cho người dân tại các làng nghề và giữ gìn được bản sắc văn hóa dân
tộc.
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước, nhiều làng nghề ở nước ta đang
được khôi phục và phát triển. Hà Đông được biết đến với thương hiệu Lụa Hà
Đông. Đây là làng nghề đã có tiếng từ hàng trăm năm nay. Việc sản xuất kinh doanh
sản phẩm làng nghề đã góp phần làm tăng thu nhập cho người dân, đóng góp đáng
kể vào sự tăng trưởng của Phường Vạn Phúc đồng thời là động lực cho một số
ngành kinh doanh dịch vụ khác phát triển. Bên cạnh những lợi ích kinh tế do làng
nghề thì vấn đề môi trường lại đang là thực trạng đáng báo động, ảnh hưởng không
nhỏ đến đời sống dân cư. Nhằm tìm hiểu thực trạng môi trường tại làng nghề Vạn
Phúc và những ảnh hưởng của nó tới sức khỏe của người dân nơi đây em xin chọn
đề tài:” Ảnh hưởng của làng nghề Vạn Phúc tới sức khỏe dân cư”
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu


Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng môi trường và quản lý môi trường tại làng nghề Vạn
Phúc, dựa vào cảm nhận của người dân từ đó đánh giá hiệu quả quản lý và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng môi trường.


Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc tìm hiểu cách thức quản lý môi trường
trong quá trình phát triển làng nghề.
Tiến hành khảo sát thực địa tại làng nghề và phân tích những tài liệu liên
quan đến quản lý môi trường làng nghề.
Xử lý, phân tích các số liệu, thông tin thu thập được từ khảo sát hình thành
các luận cứ, luận chứng chứng minh các giả thuyết nghiên cứu.

38

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí môi trường trong phát triển làng
nghề.

2. Giới thiệu khu vực nghiên cứu
2.1. Vị trí địa lí
Làng Vạn Phúc nằm ở phía Tây Bắc thị xã Hà Đông( nay là phường Vạn
Phúc), cách trung tâm Hà Nội 10km, là một dải đất hình thoi. Phía Tây giáp với xã
Văn Khê. Phía Đông giáp với sông Nhuệ và xã Văn Yên. Phía Nam giáp với hai
phường Quang Trung và Yết Kiêu. Phía Bắc giáp với làng Ngọc Trụ và Đại Mỗ
huyện Từ Liêm – Hà Nội.
Xã Vạn Phúc nằm trên trục đường 430 nối thị xã Hà Đông với tuyến đường
Láng Hòa Lạc( đoạn đầu quốc lộ Bắc Nam 1B) và đường 32.

Hình 1: Làng lụa Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội

2.2. Đặc điểm dân cư
Hiện nay, Vạn Phúc có khoảng 2760 hộ gia đình, dân số lên tới 9754 người,
số lao động vào khoảng 3500 người.

Hình 2: Cơ cấu dân số xã Vạn Phúc
39

2.3. Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu Hà Nội, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa, nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,6 0c. Độ ẩm trung bình cao 82%-88%,
lượng mưa trung bình năm là 1707mm.

3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu

Tiến hành tổng hợp tài liệu từ rất nhiều rất nguồn khác nhau về đặc điểm khí
tượng thủy văn, địa hình, đặc điểm dân cư của khu vực nghiên cứu. Thêm vào đó là
các giáo trình, tài liệu tham khảo, có liên quan đến ảnh hưởng của môi trường làng
nghề đến sức khỏe dân cư
3.2. Phương pháp điều tra xã hội học

Sử dụng phương pháp này để phỏng vấn các hộ không sản xuất, hộ sản xuất,
và đối tượng du lịch. Tiến hành phỏng vấn 52 đối tượng khác nhau tại trong và
ngoài khu vực nghiên cứu. Viêc phỏng vấn được thông qua các phiếu câu hỏi được
soạn thảo trước, sau đó trực tiếp phỏng vấn và ghi chép thông tin từ người được
phỏng vấn. Những nội dung chính trong phiếu hỏi như sau:
+ Các thông tin chung: tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ
+ Các thông tin về cảm nhận mức độ hài lòng của người dân về môi trường,
sức khỏe, xung đột giữa các đối tượng, hiện trạng quản lí hay cảm nhận khách quan
về môi trường của khách du lịch
Từ những thông tin thu được có thể luận giải được những ảnh hưởng của
hoạt động làng nghề đến sức khỏe dân cư.
3.3. Phương pháp xử lí số liệu

+ Thu thập, kiểm tra, phân loại bảng hỏi.
+ Nhập số liệu vào exel. Với các kết quả tương ứng cho mỗi câu trả lời được
đánh từ 1,2,3,4
Ví dụ:
Tần suất mắc bệnh

Nhiều lần một năm

1

Ít hơn một lần một năm

2

2-3 năm một lần

3
40

Hơn 3 năm một lần

4

+ Mã hóa dữ liệu với các đối tượng.
Cụ thể: đối tượng sản xuất có 7 phiếu, đối tượng không sản xuất có 30 phiếu.
Ta mã hóa dữ liệu với kết quả thu được từ từng phiếu gán giá trị từ 1 đến 4.
+ Tính điểm các giá trị, tính countif của các giá trị và vẽ biểu đồ
Tính max, min, đếm giá trị bằng lệnh trong Excel. Từ việc tính phần trăm
của số lần xuất hiện các kết quả 1,2,3,4 của 1 yếu tố giữa các đối tượng ta vẽ biểu
đồ về mỗi yếu tố.

4. Kết quả và thảo luận
Bên cạnh những lợi ích kinh tế do làng nghề đem lại thì vấn đề môi trường
lại đang là thực trạng đáng báo động, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống dân cư.
Vấn đề này phát sinh chính từ đặc thù của hoạt động làng nghề như qui mô nhỏ,
công nghệ thủ công, lạc hậu, không đồng bộ, và một thực tế nữa là do sự thiếu hiểu
biết của những người dân về tác hại của hoạt động sản xuất đến sức khỏe của chính
mình và những người xung quanh.
Theo kết quả nghiên cứu dựa trên số người phỏng vấn cho thấy có đến 57%
(Hình 3) số người trả lời rằng không thường xuyên kiểm tra sức khỏe tại các cơ sở y
tế. Điều đó chứng tỏ người dân chưa thấy rõ được ảnh hưởng nghiêm trọng của các
hoạt động sản xuất tới sức khỏe của mình do đó còn chủ quan trong việc kiểm tra
sức khỏe thường xuyên.

Hình 3: Tỉ lệ người tham gia kiểm tra sức khỏe
Chất thải trong hoạt động sản xuất của làng nghề Vạn Phúc đã và đang gây
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sức khoẻ của người sản xuất, dân cư làng
nghề và một số khu vực xung quanh. Theo kết quả phỏng vấn thì một nửa số người
cho rằng mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, 40% cho rằng người già và trẻ nhỏ là
những đối tượng dễ mắc bệnh do ảnh hưởng của làng nghề (hình 4).
H ình 4: Đối tượng bị mắc bệnh
Do môi trường không khí, nước ngầm và nước mặt, đất đều bị ô nhiễm nên số
người dân tại các làng nghề bị mắc các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, da liễu, ung
thư là rất cao. Hình 5 cho thấy bệnh hô hấp có số người mắc phải nhiều nhất
41

(48,08%) do thường xuyên phải hít khí thải độc hại do hoạt động dệt nhuộm gây ra.
Bệnh ung thư chiếm tỷ lệ khá cao ( 21,15%). Ngoài ra bệnh da liễu cũng là bệnh mà
người dân thường xuyên mắc phải (19,23%) vì hầu hết mọi người đều không có thói
quen dùng phương tiện bảo hộ khi lao động nên hóa chất nhuộm tác động trực tiếp
vào tay. Ô nhiễm tiếng ồn có thể gây những tác hại khó lường như: ù tai, rối loạn
giấc ngủ, ảnh hưởng tới tim mạch, giảm sự co bóp của hệ tiêu hóa.hộ khi lao động
nên hóa chất nhuộm tác động trực tiếp vào tay. Ô nhiễm tiếng ồn có thể gây những
tác hại khó lường như: ù tai, rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng tới tim mạch, giảm sự co
bóp của hệ tiêu hóa.
Hình 5: Các loại bệnh thường gặp
Một vấn đề đáng lo ngại trong quá trình phát triển làng nghề là tần suất mắc
bệnh ngày càng cao. Hơn một nửa số người được phỏng vấn trả lời rằng họ mắc các
bệnh như hô hấp, tiêu hóa,... nhiều lần một năm (Hình 6).

Hình 6: Tần số mắc bệnh

5. Kết luận
Tại các làng nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, mặt bằng sản
xuất chật chội và tổ chức sản xuất thiếu khoa học. Điều kiện và môi trường lao động
rất đáng lo ngại. Môi trường sống đang có nguy cơ bị ô nhiễm do chất thải sản xuất
không được xử lý mà thải trực tiếp vào môi trường xung quanh, gây ô nhiễm không
khí, nước và đất. Sức khỏe người lao động và dân cư đang bị đe dọa do ô nhiễm
môi trường. Bệnh tật phổ biến tại các làng nghề là bệnh hô hấp (viêm phế quản –
phổi), bệnh da liễu (dị ứng ngoài da), đau mắt, đau lưng, đau cột sống, bệnh tiêu
hóa (đau bụng hội chứng dạ dày), ung thư,…Và tần suất mắc bệnh ngày càng cao.
Trước tình hình đó, chính quyền các địa phương cần quy hoạch khu sản xuất tách
riêng khu dân cư và áp dụng các giải pháp xử lý chất thải và cải thiện môi trường
lao động. Đồng thời, xây dựng quy chế làm việc, quy chế vệ sinh môi trường chung
trong làng nghề; lập quỹ bảo vệ môi trường; phổ biến và khuyến khích các cơ sở
sản xuất áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ và các giải pháp kỹ thuật xử lý
ô nhiễm để cải thiện môi trường lao động, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng
đồng. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng, các đoàn thể quần chúng, tổ chức xã
hội, tổ chức nghề nghiệp cần đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện

42