Tải bản đầy đủ
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Tải bản đầy đủ

dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước dựa trên nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội của Nhà
nước theo luật định.
1.1.2 Chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được
vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế -chính trị và xã hội của Nhà nước
trong từng công việc cụ thể.
1.1.2.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước
- Chi NSNN luôn gắn chặt với việc thực hiện và phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của
Nhà nước. Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao
nhất quyết định quy mô . Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ
mô thông qua việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng... mà các
khoản chi ngân sách đảm nhận.
1.1.2.3 Nội dung chi ngân sách nhà nước
a. Căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất phát sinh các khoản chi được chia thành
2 nhóm: Chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển:
b. Nếu căn cứ vào lĩnh vực hoạt động Kinh tế - xã hội gắn với việc thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước có các nhóm sau: Chi cho phát triển kinh tế: là tập
hợp các khoản chi mang tính chất lũy kế để phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong từng
năm, từng thời kỳ cụ thể, Chi cho quản lý hành chính: là các khoản chi giành cho quản lý
hành chính nhà nước, trợ cấp cho các tổ chức Đảng, đoàn thể..
- Nguyên tắc 1: Gắn chặt khả năng thu để bố trí các khoản chi:
- Nguyên tắc 2: Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản
chi tiêu của NSNN:
- Nguyên tắc 3: Tập trung có trọng điểm.
- Nguyên tắc 4: Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc bố trí các khoản chi
NSNN, nhất là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội.

- Nguyên tắc 5: Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của các cấp theo
luật định để bố trí các khoản chi cho thích hợp. Áp dụng nguyên tắc này tránh được việc
bố trí các khoản chi chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, nâng cao trách nhiệm và tính chủ
động của các cấp.
- Nguyên tắc 6: Tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền
tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến các vấn đề của
kinh tế vĩ mô.
1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Khái niệm
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là quá trình xem xét các khoản chi NSNN đã
được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN quyết định chi gửi đến cơ quan Kho bạc nhằm
bảo đảm chi đúng theo các chính sách chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định,
đồng thời để phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.
1.2.2 Mục tiêu
Kiểm soát chi NSNN phải đảm bảo được kỷ luật tài chính tổng thể theo đúng quy
định của Nhà nước. Việc thực hiện được triển khai từ các đơn vị gio dự toán đến các đơn
vị sử dụng ngân sách, qua đó Nhà nước kiểm soát được trần chi tiêu để xây dựng kế
hoạch thu chi NSNN một cách hợp lý. Nhà nước phải kiểm soát trần chi tiêu vì chi
NSNN diễn ra với quy mô lớn và phạm vi rộng, phải thực hiện chi NSNN cho các bộ, các
ngành...
1.2.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Thứ nhất, Công tác kiểm soát chi NSNN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải làm chủ hoạt động của NSNN đạt hiệu quả
cao.
Thứ hai, Công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao
gồm từ khâu lập dự toán NSNN, có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành địa phương và các
cấp ngân sách.
Thứ ba, Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các
đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính
Thứ tư, Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất

với việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN
1.2.4 Nội dung kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN gồm các nội dung như sau:
- Tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi NSNN, các chứng từ chi phải đúng
theo mẫu quy định, có đầy đủ các nội dung kê khai trên chứng từ và có đầy đủ chữ ký của
người có liên quan.
- Tính hợp pháp về dấu,chữ ký của người quyết định chi và kế toán.
1.2.5 Sự cần thiết thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc
Nhà nước
Kiểm soát chi NSNN được đặt ra đối với mọi quốc gia, dù là quốc gia phát triển
hay đang phát triển và với nước ta hiện nay, việc kiểm soát chi NSNN lại càng có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng:
- Do yêu cầu của công cuộc đổi mới
- Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN
- Do tính đặc thù của các khoản chi NSNN
- Do yêu cầu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới
1.2.6 Trách nhiệm và vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi ngân sách
nhà nước
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình KBNN phải từng bước hoàn thiện và
phát huy hết vai trò kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo các khoản chi tiêu của NSNN phải
đúng dự toán, đúng tiêu chuẩn chi tiêu và chế độ và mục đích. Vì vậy KBNN đã xác định
rõ quy trình kiểm soát từ khâu ban đầu đến khâu cuối cùng. KBNN thực hiện kiểm tra và
hạch toán các khoản chi NSNN theo đúng chương, loại, khoản mục và tiểu mục cuả
NSNN, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết để phục vụ cho công
tác chỉ đạo và điều hành của cơ quan tài chính và chính quyền các cấp.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc
Nhà nước
1.3.1 Những nhân tố khách quan
Dự toán NSNN; Chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN; Về ý thức chấp hành của

các đơn vị thụ hưởng kinh phí NSNN cấp.
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
Chức năng nhiệm vụ của KBNN; Chất lượng và trình độ của đội ngũ các bộ làm
công tác kiểm soát chi của KBNN; Về cơ sở vật chất – kỹ thuật.
1.4 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát cam kết chi tại Cộng hòa Pháp
1.4.2 Kinh nghiệm của Singapore
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA SỞ
GIAO DỊCH KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY

2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước
Sở Giao dịch KBNN được thành lập theo Quyết định số 211/2003 QĐ –BTC ngày
16 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chính thức đi vào hoạt động từ
ngày 06 tháng 02 năm 2004.
2.1.1 Chức năng của Sở Giao dịch
2.1.2 Nhiệm vụ của Sở Giao dịch
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Sở Giao dịch
2.2 Tình hình chi ngân sách nhà nước tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước
Chi thường xuyên : là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi NSNN, khoản
chi này gắn liền với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền các cấp. Xét về
mặt ý nghĩa thì nó đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại của bộ máy quản lý Nhà
nước và các hoạt động của bộ máy.xã hội và Quốc phòng an ninh.
Đối với các khoản chi đầu tư phát triển: Đây là một loại hình chi tương đối phức tạp
tại Sở giao dịch, do có nhiều dự án được triển khai và các dự án này thường kéo dài trong
nhiều năm nên việc theo dõi cũng rất khó khăn.
2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Sở giao dịch Kho bạc Nhà
nước

2.3.1 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Căn cứ kiểm soát các khoản chi thường xuyên
Sở giao dịch chỉ thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước khi
có đủ các điều kiện sau: Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được gia, các khoản
chi phải đúng chế độ tiêu chuẩn định mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định. Các khoản chi đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc người được ủy quyền quyết định chi. Các khoản chi
có đủ hồ sơ chứng từ thanh toán liên quan đến từng khoản chi,tùy theo tính chất khoản
chi các chứng từ thanh toán.
Đối với chi thanh toán cá nhân: Khi có nhu cầu chi, đơn vị SDNS lập và gửi giấy rút dự
toán kèm them các hồ sơ thanh toán theo quy định cho KBNN. Kế toán kiểm soát nhận
hồ sơ và thực hiện kiểm tra nếu thấy đủ điều kiện thì thanh toán còn nếu phát hiện sai thì
từ chối thanh toán.
Đối với các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn:
Đối với khoản chi này cán bộ KSC thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp,
hợp lệ của giấy rút dự toán NSNN các hồ sơ chứng từ có liên quan của đơn vị sử dụng
ngân sách như hợp đồng, hóa đơn tài chính, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng, các
bảng kê công tác phí, các thông báo cước phí do bưu điện thông báo. Nếu đối chiếu thấy
các khoản chi này đúng với nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và xem xét các khoản chi này có đúng tiêu chuẩn, định mức, giá
cả có phù hợp với mức giá do nhà nước quy định tại thời điểm phát sinh các khoản chi
hay không. Nếu kiểm soát các chứng từ thấy hợp lệ thì sẽ tiến hành thanh toán cho đơn
vị, nếu phát hiện thấy không đủ điều kiện thì từ chối thanh toán.
Đối với các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định: Căn cứ vào dự toán do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị để thực hiện như giấy rút dự toán NSNN
và các hồ sơ, chứng từ có liên quan, Sở giao dịch thực hiện đối chiếu với các điều kiện
chi theo quy định, kiểm tra các quy định của Nhà nước về các hình thức mua sắm
Sau khi thực hiện chi, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm thanh toán số
đã tạm ứng với KBNN theo chế độ quy định. Căn cứ vào hồ sơ chứng từ có liên quan