Tải bản đầy đủ
Kết quả trên cho thấy cả 2 chủng đều phát triển được được trên môi trường có dải pH khá rộng, phát triển tốt nhất ở pH 7 – 8. Kết qảu này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu đã công bố xạ khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật phát triển tốt ở môi trường trung tín

Kết quả trên cho thấy cả 2 chủng đều phát triển được được trên môi trường có dải pH khá rộng, phát triển tốt nhất ở pH 7 – 8. Kết qảu này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu đã công bố xạ khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật phát triển tốt ở môi trường trung tín

Tải bản đầy đủ

Hinh 4.10 :Khả năng thích ứng pH của chủng NA1
 Khả năng chịu muối

Hai chủng HN6 và NA1 được nuôi cấy trên môi trường ISP – I có bổ sung NaCl ở các
nồng độ 0,5; 3; 5; 7; 9; 11% và 0% làm đối chứng. Kết quả thu được ở bảng 4.11
Bảng 4.11: Khả năng chịu muối của 2 chủng HN6 và NA1
Nồng độ
0
0,5
3
5
7
NaCl(%)
Chủng
HN6
++
++
++
+
NA1
++
+++
+
+
+
Ghi chú: +++: Sinh trường tốt; ++: Sinh trưởng bình thường;

9

11

-

-

+: Sinh trưởng yếu; -: Không sinh trưởng.
Nồng độ muối có ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của xạ khuẩn. Kết quả trình
bày trên bảng 4.11cho thấy: chủng NA1 có khả năng chịu được nồng độ muối tới 7% cao
hơn so với chủng HN6. Chủng NA1 có sự phát triển tốt nhất ở nồng độ muối 0,5%, ở
nồng độ này có tác dụng kích thích sự sinh trưởng.

43

Hình 4.11: Khả năng chịu muối của chủng NA1

Hình 4.12: Khả năng chịu muối của chủng HN6

 Khả năng sinh enzyme ngoại bào

44

Trong quá trình sống, để phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu
cơ đơn giản có thể hấp thụ được. Xạ khuẩn có khả năng tiết vào môi trường enzyme
ngoại bào.
Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra khả năng này của 2 chủng xạ khuẩn nghiên cứu. Hoạt độ
tương đối của các enzyme được xác định qua hệ số phân giải: D – d(cm). Trong đó: D là
đường kính vòng phân giải (cm), d là đường kính lỗ thạch hoặc đường kính khuẩn lạc.
Kết quả được thể hiện trên bảng 4.12 hình 4.10.
Bảng 4.12: Hoạt tính enzyne của 2 chủng xạ khuẩn HN6 và NA1
Ký hiệu chủng
HN6
NA1

Hoạt tính enzyme (D – d, mm)
Amylase
Cellulase
3
12
25
36
(-): không có vòng phân giải

Protease
20
-

Kết quả trên cho thấy, chủng HN6 có khả năng sinh cả 3 loại enzyme nhưng mạnh nhất là
enzyme protease. Chủng NA1 sinh enzyme thủy phân mạnh tinh bột và CMC còn không
sinh enzyme protease thủy phân casein.

CMC
Tinh bột
Hình 4.13 : Hoạt tính enzyme của 2 chủng xạ khuẩn HN6 và NA1

45

Chủng HN6

Chủng NA1

Hình 4.14: Hoạt tính protease của 2 chủng HN6 và NA1
4.2.4 Vị trí phân loại của hai chủng xạ khuẩn HN6 và NA1
 Phân loại chủng HN6
Đặc điểm phân loại chủng HN6 được thể hiện trên bảng 4.14 cho thấy: chủng HN6
có cuống sinh bào tử có dạng móc câu.
Khi nuôi cấy cấy trên môi trường Gause – I, màu sắc của KTCC từ màu vàng sang
màu hồng xám, màu sắc KTKS có màu hồng. Trên môi trường Gause – II, ISP – I, ISP –
II, ISP – IV, màu sắc KTKS từ màu trắng hồng sang màu hồng. Chủng HN6 không có
khả năng hình thành sắc tố melanin.
Đối chiếu khóa phân loại của Gause, 1983, chúng tôi nhận thấy chủng HN6 có
nhiều đăc điểm giống với loài S. Roseosporus về các đặc điểm hình thái, cuống sinh bào
tử, khả năng hình thành sắc tố melanin và đặc điểm nuôi cấy.
Như vậy, có thể chủng HN6 thuộc loài S. Roseosporus. Chủng này được Morais
and D. Maia mô tả năm 1961.
Bảng 4.13: So sánh đặc điểm phân loại của chủng HN6 và loài của chuẩn theo
Morais and D. Maia, 1961; Gause 1983
Các đặc điểm phân loại
Màu sắc KTKS
Màu sắc KTCC
Hình dạng cuống sinh bào tử

Nhóm đỏ
Streptomyces HN6
S. Roseosporus
Hồng, trắng hồng
Hồng, trắng hồng
Hồng,hồng trắng, hồng Trắng, hồng xám
xám
Chuỗi bào tử có móc Chuỗi bào tử có móc
câu
46