Tải bản đầy đủ
1 Phân lập và tuyển chọn xạ khuẩn

1 Phân lập và tuyển chọn xạ khuẩn

Tải bản đầy đủ

Nguyên liệu sử dụng phân lập xạ khuẩn trong đề tài này là các mẫu đất được thu
thập từ nhiều địa điểm khác nhau (mục .....). (đặc điểm chung của xk)
. Dựa vào các đặc điểm hình thái khuẩn lạc trên môi trường Gause I và đặc điểm
hình thái tế bào bao gồm đặc điểm sợi cơ chất, sợi khí sinh, bào tử chúng tôi đã xác định
được 44 chủng xạ khuẩn khác nhau (Bảng 4.1).
Bảng 4.1. Kết quả phân lập các chủng XK từ các mẫu đất
ST
T

Mẫu đât

Các chủng xạ khuẩn phân lập được

1

Bắc Giang BG1; BG2; BG3; BG4; BG5; BG7; BG8

2

Đà Nẵng

DN1; DN3; DN4; DN5; DN7; DN8; DN9; DN10; DN11

3

Gia Lai

GL1; GL2; GL3

4

Hà Nội

HN3; HN5; HN6; HN7

5

Hưng Yên

HY2; HY5; HY6; HY7; HY8

6

Nghệ An

NA1; NA2; NA3; NA6 ;NA7;NA8

7

Thái Bình

TB1; TB2; TB3; TB4; TB5; TB6; TB7

8

Thanh
Hóa

TH2

9

Vĩnh Phúc VP1; VP2

Tổng số
7

Kết quả trên bảng 4.1 cho thấy sự phân bố của xạ khuẩn trong các mẫu đất khá
phong phú và phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất của từng loại đất và từng vùng lấy mẫu
đất.
Các chủng xạ khuẩn trên môi trường Gause I Từ 44 chủng xạ khuẩn phân lập
được, chúng tôi quan sát màu sắc khuẩn ty trên môi trường Gause – I, sau 7 – 10 ngày
nuôi cấy. Kết quả được thể hiện trên bảng 4.2

Bảng 4.2. Đặc điểm hình thái của các chủng XK trên môi trường Gause – I

29

(sau 7 ngày theo dõi)
STT Ký hiệu
chủng

Mặt trước khuẩn lạc

Mặt sau khuẩn lạc

Sắc tố

1

BG1

Màu nâu, viền nâu nhạt, bề mặt Màu nâu
xù xì

-

2

BG2

Màu trắng , viền xám

Màu trắng xám

-

3

BG3

Màu trắng

Màu vàng

vàng

4

BG4

Màu trắng nâu

Màu trắng

-

5

BG5

Màu trắng, bề mặt xù xì

Màu trắng

-

6

BG7

Màu trắng

Màu nâu

7

BG8

Màu xám, bề mặt có các hạt

Màu xám, viền
trắng

8

DN1

Màu trắng

Màu trắng

-

9

DN3

Màu trắng, tâm nhô cao

Màu trắng

-

10

DN4

Màu trắng

Trắng

-

11

DN5

Màu tím, viền trắng

Tím

-

12

DN7

Màu nâu đen

Màu nâu

13

DN8

Trắng, bề mặt nhẵn

Trắng

-

14

DN9

Màu vàng, bề mặt nhẵn

Hơi vàng

-

15

DN10

Màu trắng, có các tia

Màu trắng

-

16

DN11

Màu nâu, viền trắng

Màu nâu

-

17

GL1

Màu xanh, viền trắng

Màu xanh trắng

-

18

GL2

Màu xám trắng

Màu xám

-

19

GL3

Màu xám, bề mặt xù xì

Màu trắng

-

20

HN3

Màu xám nâu, bề mặt xù xì

Màu xám

-

21

HN5

Màu xám, viền trắng

Màu xám

-

22

HN6

Màu hồng, bề mặt có các hạt

Màu hồng

-

30

Nâu

nâu

23

HN7

Màu xám vàng

Màu xám

-

24

HY2

Màu nâu, viền xám

Nâu

-

25

HY5

Màu vàng, viền nâu

Vàng nhạt

26

HY6

Màu trắng, bề mặt xù xì

Màu trắng

27

HY7

Màu xám, tâm nâu

Xám

-

28

HY8

Màu xám, bề mặt nhẵn

xám

-

29

NA1

Màu trắng

Màu trắng

-

30

NA2

Màu vàng

Vàng

Vàng

31

NA3

Màu nâu

Đen

-

32

NA6

Màu trắng xanh

Trắng

-

33

NA7

Màu trắng sữa, ngoài trắng nhạt

Trắng

-

34

NA8

Màu xám nâu, bề mặt xù xì

xám

-

35

TB1

Màu xám, có các hạt nhỏ trên bề Xám trắng
mặt

-

36

TB2

Màu vàng nhạt, viền trắng

Trắng

-

37

TB3

Màu trắng

Màu trắng đen

-

38

TB4

Màu xám, viền trắng

Xám

-

39

TB5

Màu vàng, viền trắng

vàng

-

40

TB6

Màu xám nâu

xám

-

41

TB7

Màu trắng, tâm có điểm hơi nâu Trắng
đỏ

-

42

TH2

Màu trắng, có điểm nhô cao

-

43

VP1

Màu nâu, viền trắng, có các hạt Màu nâu trắng
nhỏ trên bề mặt

-

44

VP2

Màu xanh xám

-

Trắng

Trắng xanh

31

Vàng

(-): Không sinh sắc tố
Kết quả trên bảng 4.2 cho thấy màu sắc khuẩn ty rất đa dạng. Sự khác biệt đó có
thể do nhiều nguyên nhân như: khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, tính chất của đất.... Trong đó có
7 nhóm màu xuất hiện với số lượng và tỷ khác nhau, tỷ lệ phân loại theo nhóm màu được
thể hiện trên bảng 4.3.(tìm bài giới thiệu tổng quát về xk hoặc lý luận). Điều kiện để đưa
ra bảng 4.3.
Bảng 4.3. Số lượng và sự phân bố của xạ khuẩn theo nhóm màu
STT

Nhóm màu

Số lượng chủng
phân lập được

Tỷ lệ (%)

1

Trắng (White)

17

38,5

2

Xám (Grey)

12

27,3

3

Nâu (Brown)

6

13,6

4

Vàng (Yellow)

5

11,4

5

Xanh (Blue)

2

4,6

6

Hồng (Pink)

1

2,3

7

Tím (Violet)

1

2,3

Tổng

44

100

Kết quả trên bảng 4.2 cho thấy xạ khuẩn thuộc 2 nhóm màu trắng và màu xám
chiếm ưu thế. Xạ khuẩn thuộc nhóm màu trắng chiếm 38,5%, tiếp đó là nhóm xám chiếm
27,3%, các chóm màu khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Kết quả của chúng tôi phù hợp với các kết quả đã nghiên cứu trước, khi phân lập
xạ khuẩn cũng thấy nhóm màu trắng là chiếm ưu thế (Đặng Văn Tiến, Nguyễn Đình
Tuấn, Vi Thị Đoan Chính, Ngô Đình Bính, 2009). Tuy nhiên, cũng theo kết quả của một
số tác giả khác (Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượn, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức
Trạch, Phạm Văn Ty, 1972) lại nhận thấy xạ khuẩn thuộc nhóm có màu xám chiếm ưu thế
hơn, sau đó mới đến nhóm màu trắng và các nhóm màu khác. Như vậy, theo nhiều kết
quả nghiên cứu, không thể tìm ra một quy luật chung cho sự phân bố của xạ khuẩn theo
nhóm màu. Nhưng các kết quả phân lập xạ khuẩn ở nhiều địa điểm khác nhau trước nước
32

đều nhận thấy là xạ khuẩn thuộc 2 nhóm màu trắng và xám luôn có tần suất xuất hiện cao
hơn so với các nhóm màu khác. Sự khác biệt này có thể do tính chất của đất, các vùng đất
khác nhau có các điều kiện tự nhiên như: độ ẩm, độ màu mỡ, độ thoáng khí khác nhau
nên các VSV nói chung và xạ khuẩn nói riêng có sự đa dạng về màu sắc khác nhau.
Hình 4.1: Tỷ lệ các chủng xạ khuẩn phân theo nhóm màu

Hình 4.2,. Một số chủng xạ khuẩn thuần khiết
Từ kết quả trên cũng cho thấy, tuy các chủng xạ khuẩn phân lập được rất đa về
màu sắc, nhưng tỷ lệ các chủng xạ khuẩn thuộc nhóm màu hồng, tím, xanh, nâu, vàng
thấp hơn nhiều so với các chủng thuộc nhóm màu xám và màu trắng. Đặc biệt trong 44
chủng phân lập chỉ có 1 chủng màu hồng và màu tím. Sự chênh lệch này cũng có rất
nhiều nguyên nhân đáng chú ý như điều kiện tự nhiên của nơi lấy mẫu đất (nhiệt độ, pH,)
và cách lấy mẫu đất.
Như vậy theo kết quả trên thì không thể đưa ra một quy luật chung nào cho sự
phân bố của xạ khuẩn theo nhóm màu. Nhưng nhiều nghiên cứu về xạ khuẩn ở các vùng
khác nhau trong cả nước cho thấy xạ khuẩn thuộc nhóm màu trắng và màu xám thường
chiếm tỷ lệ cao hơn.
33

4.1.2 Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng nấm
(Xạ khuẩn có thể sinh ra rất..................)Sau khi phân lập và làm thuần 44 chủng xạ
khuẩn, để tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng sinh cao, chúng tôi tiến
hành kiểm tra sơ bộ hoạt tính kháng nấm của các chủng xạ khuẩn bằng phương pháp
đồng nuôi cấy và giếng thạch với nấm Fusarium oxysporum.
(cho ảnh đối kháng theo hai phương pháp).Chúng tôi đã tuyển chọn sơ bộ được 17
chủng trong tổng số 44 chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng nấm ở các mức độ khác nhau
đối với cả hai phương pháp đã sử dụng dựa trên D –d.......,, chiếm tỷ lệ 38,6%.( bao gồm
những

chủng

nào

)

Bảng 4.4: Hoạt tính kháng nấm của các chủng XK phân bố theo nhóm màu
Nhóm màu xạ khuẩn

Các chủng có hoạt tính
kháng nấm

Tỷ lệ chủng có hoạt tính

Số lượng

Tỷ lệ (%)

kháng nấm so với tổng
số (%)

Trắng (White)

6

35,3

13,5

Xám (Grey)

4

23,5

9,1

Nâu (Brown)

4

23,5

9,1

Vàng (Yellow)

1

5.9

2,3

Xanh (Blue)

0

0

0

Hồng (Pink)

1

5,9

2,3

Tím (Violet)

1

5,9

2,3

Tổng

17

100

38,6

34

Tỷ lệ các chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng nấm phân chia theo nhóm màu của
Shirling và Gottlieb (năm vè tên ). Kết quả được thể hiện trên bảng 4.4 và hình 4.3.
Hình 4.3: Tỷ lệ các chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng nấm theo nhóm màu
Kết quả trên bảng 4.4 cho thấy: số lượng chủng có hoạt tính nhiều nhất là nhóm
trắng chiếm 35,5 %; sau đó là nhóm xám và nhóm nâu chiếm 23,5%; nhóm vàng, nhóm
tím và nhóm hồng đều chiếm 5,9%; trong đó có nhóm xanh không có chủng nào. Kết quả
của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Lê Gia Hy (1994), Bùi Thị Việt
Hà (2006). Song nếu xét riêng từng nhóm màu, chúng tôi nhận thấy các nhóm màu tím,
hồng, vàng mặc dù số chủng phân lập được ít nhưng tỷ lệ số chủng có hoạt tính kháng
nấm tương đối cao.
4.1.3 Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng nấm cao
Sau khi đã tuyển chọn sơ bộ được 17 chủng có hoặt tính kháng nấm, chúng tôi đã
chọn ra 2 chủng có hoạt tính kháng nấm mạnh nhất được ký hiệu là NA1 và HN6. Kết
quả kiểm tra hoạt tính theo phương pháp thỏi thạch thể hiện trên bảng 4.5

Bảng 4.5: Hoạt tính kháng nấm Fusarium Oxysporum của 17 chủng xạ khuẩn
STT

Tên chủng

Hệu số vòng

xạ khuẩn

kháng nấm

STT

Tên chủng

Hệu số vòng

xạ khuẩn

kháng nấm

(D-d mm)

(D-d mm)

1

BG1

5,0

10

HN6

13,5

2

BG5

7,3

11

HY7

6,4

3

BG7

4,6

12

HY8

6,0

4

BG8

7,5

13

NA1

16,3

5

DN1

6,2

14

NA3

11,0

6

DN5

6,9

15

TB5

6,2

7

DN7

10,1

16

TB6

9,5

8

DN9

10,5

17

TH2

3,4

35

9

HN5

9,7

Kết quả cho thấy: mặc dù cả 17 chủng xạ khuẩn lựa chọn đều vẫn giữ được hoạt tính
kháng nấm, song mức độ kháng với nấm có sự khác nhau. Khả năng kháng nấm của
chủng HN6 và NA1 mạnh hơn so với các chủng còn lại.
Hai chủng xạ khuẩn này thuộc 2 nhóm màu khác nhau. Chủng NA1 có màu trắng và
chủng HN6- màu hồng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các đặc điểm sinh học và phân
loại của 2 chủng NA1 và HN6.

Chủng HN6

Chủng NA1

Hình 4.4: Hoạt tính kháng nấm của 2 chủng xạ khuẩn HN6 và NA1

Chủng HN6

Chủng NA1

Hình 4.5: Hoạt tính kháng nấm của 2 chủng XK theo phương pháp đồng nuôi cấy
(Đồng nuôi cấy 2 chủng xạ khuẩn với nấm Fusarium oxysporum)
36

Đồng nuôi cấy chủng NA1 với nấm thì sau 4 ngày bắt đầu xuất hiện vòng đối
kháng. Sau 20 ngày thì nấm phát triển chạm khuẩn lạc xạ khuẩn, trong 5 ngày tiếp theo
nấm phát triển phủ kín bề mặt XK.
Chủng HN6 duy trì khả năng đối kháng với nấm Fusar... trong 17 ngày. Sau 20
ngày đồng nuôi cấy xạ khuẩn bị nấm bao trùm. Như vậy khả năng kháng nấm của HN6
kém hơn so với chủng NA1.
Cho ảnh 20 vào
4.2 Đặc điểm sinh học và phân loại của 2 chủng xạ khuẩn HN6 và NA1
4.2.1 Đặc điểm hình thái
(trích dẫn pp)
Chủng HN6 có hệ sợi khí sinh phân nhánh, phân đốt và có xoắn móc câu ở đầu; hệ
sợi cơ chất phân nhánh.
Chủng NA1 có hệ sợi khí sinh phân nhánh, đầu có xoắn lò xo; hệ sợi cơ chất phân
nhánh.

Hình 4.6: Hệ sợi khí sinh và cơ chất của chủng HN6

37