Tải bản đầy đủ - 95 (trang)
2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ACB

2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ACB

Tải bản đầy đủ - 95trang

59



tạo thích hợp (đào tạo trong giờ, ngoài giờ; đào tạo tập trung theo khu vực đào tạo

nội bộ hoặc kết hợp với các lớp bên ngoài;…)

Thường xuyên tổ chức tập huấn, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm với các ngân

hàng khác. Ngoài kiến thức chuyên môn, ACB cũng nên áp dụng các chương trình

hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên về kiến thức ngoại ngữ, tin học, giao tiếp

nhằm nâng cao năng lực thực tế cho nhân viên.

 Xây dựng chính sách tuyển dụng, đãi ngộ và đề bạt hợp lý:



+ Về chính sách tuyển dụng:

Cần xây dựng chính sách tuyển dụng đúng đắn, xem xét nhu cầu tuyển dụng

và yêu cầu tuyển dụng cụ thể đối với từng vị trí công việc của các phòng ban không

chỉ hiện tại mà xem xét cả nhu cầu trong tương lai.

Thiết lập quy trình tuyển dụng chặt chẽ bao gồm hệ thống tiêu chuẩn và cách

thức tổ chức thi tuyển công khai hóa thông tin tuyển dụng nhằm tạo khả năng thu

hút nhân tài từ nhiều nguồn khác nhau, tránh tình trạng tuyển dụng từ các mối quan

hệ.

Có chính sách và ưu đãi tuyển dụng những sinh viên giỏi, sinh viên tốt

nghiệp thủ khoa từ các trường Đại học Ngân hàng, Đại học Kinh tế và các trường

đại học khác tùy theo nhu cầu và mục đích tuyển dụng.



+ Về chế độ đãi ngộ và đề bạt:

Hiện nay, ACB đã xây dựng được các tiêu chí đánh giá năng lực của nhân

viên. Hệ thống chỉ tiêu này được định lượng hóa bằng thang điểm. Tuy nhiên thực

tế áp dụng vẫn còn nhiều bất cập, vẫn chưa được thực hiện minh bạch và khoa học.

Khối Quản trị nguồn lực nghiên cứu và cải tiến hệ thống ngạch lương nhân viên, ra

tiến trình nghề nghiệp rõ ràng phù hợp với các tiêu chí đánh giá. Việc thực hiện và

kết quả đánh giá cần được kiểm soát thường xuyên, chặt chẽ nhằm tránh tình trạng

đánh giá chủ quan, cảm tính và không đúng năng lực thực sự của từng nhân viên.



60



Ngoài ra, ACB cần phải có chế độ đãi ngộ, khen thưởng minh bạch và thỏa

đáng nhằm tránh tình trạng chảy máu chất xám đang xảy ra phổ biến hiện nay, đặc

biệt là khi có sự tham gia cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài.

3.2.1.2 Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ

Ngày nay, hầu hết các sản phẩm mới mà các ngân hàng đang hướng đến

(ACB cũng không ngoại lệ) đều bị chi phối bởi công nghệ thông tin như: sản phẩm

e_banking, home_banking, internet_banking, sản phẩm thẻ, thị trường phái

sinh,…vì thế, việc nâng cao chất lượng công nghệ là rất cần thiết. ACB đang ứng

dụng công nghệ TCBS (The completed Banking Solution) do OSI (Open Solution

Incorpration) có trụ sở chính tại Hoa Kỳ cung cấp. Chương trình TCBS có thiết kế

mềm dẻo, độ số hóa cao cho phép ACB cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm

đặc thù, có hàm lượng công nghệ cao như: quản lý tiền mặt, sản phẩm bao thanh

toán, quản lý số liệu gửi vàng và ngoại tệ, dự thưởng – xổ số, và gần đây nhất là sàn

giao dịch vàng…, Do đó trong giai đoạn này, để nâng cao hơn nữa năng lực công

nghệ thì ACB có thể thực hiện một số giải pháp sau:





Hoàn thiện và phát triển hệ thống công nghệ thanh toán tiên tiến và hệ thống

giao dịch tự động. Đảm bảo các hoạt động giao dịch ngân hàng được thực hiện

trên một nền kỹ thuật công nghệ hiện đại, có các chương trình, dịch vụ ngân

hàng tiên tiến đáp ứng kịp thời các nhu cầu khách hàng và vận hành an toàn.

Vì xu hướng của toàn cầu là xu hướng của thời đại công nghệ thông tin, mọi

người rồi sẽ chọn cách click chuột thay vì phải đến các chi nhánh hay phòng

giao dịch để thực hiện các nhu cầu thanh toán.







Triển khai thực hiện dự án bảo mật mạng máy tính nhằm nâng cao độ an toàn,

phát hiện ngăn chặn các hành vi thâm nhập mạng máy tính trái phép, xác thực

đa yếu tố đối với người sử dụng để kiểm soát nội bộ chặt chẽ và đảm bảo an

toàn cho giao dịch của khách hàng đến mức tối đa.







Có kế hoạch và giải pháp thích hợp để đảm bảo tuân thủ luật bản quyền và các

cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO trong vấn đề sử dụng bản quyền các



61



phần mềm và các tài sản công nghệ thông tin thuộc diện điều chỉnh của luật và

các văn bản pháp lý hiện hành.

3.2.1.3 Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ

Xuất phát từ công tác KTNB là khâu hết sức quan trọng trong ngành ngân

hàng vì nó có tác dụng ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro có thể xảy

ra trong ngân hàng một cách khách quan hay chủ quan. Công tác KTNB tốt sẽ gián

tiếp giúp ngân hàng tăng lợi nhuận và hoạt động an toàn. Nhận thức được vấn đề

trên, ACB đã xây dựng Ban KTNB và phát triển khá mạnh đến tận hiện nay. Tuy

nhiên, vẫn còn một số điểm mà ACB cần cải tiến đối với công tác KTNB này:

 Xây dựng phương pháp KTNB phù hợp, hiệu quả:

Ban KTNB nên kết hợp phương pháp kiểm toán tính tuân thủ và phương

pháp kiểm toán dựa trên cơ sở “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực

để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.

Phương pháp này đòi hỏi ACB phải thực hiện việc xác định – phân tích – đánh giá

những rủi ro và xây dựng hồ sơ rủi ro theo từng hoạt động và ngiệp vụ trong ngân

hàng. Trong đó, hồ sơ rủi ro bao gồm toàn bộ các rủi ro tiềm tàng, tác động có thể

có của các rủi ro đối với hoạt động của ACB và khả năng xảy ra những rủi ro đó.

Từ đó, từng rủi ro được phân loại thành rủi ro cao, trung bình hoặc thấp. Việc đánh

giá, phân lọai rủi ro phải được thực hiện ít nhất một năm một lần.

 Đảm bảo tính độc lập trong quá trình hoạt động:

Dù là bộ phận mang tính độc lập nhưng nhân viên KTNB lại tồn tại chính tại

chi nhánh/Phòng giao dịch (đối với bộ phận KTNB tại chi nhánh tỉnh) nên dễ bị chi

phối bởi Ban lãnh đạo của chi nhánh/Phòng giao dịch đó. Vì vậy những hoạt động

của họ không còn mang tính khách quan nữa. Do đó, ACB nên có kế hoạch xây

dựng mô hình kiểm soát theo hướng quản lý tập trung về vùng miền đối với những

khu vực tỉnh như khu vực miền tây, khu vực miền đông và khu vực miền trung.



62



 Đảm bảo năng lực của nhân viên KTNB:

Về nguyên tắc, nhân viên KTNB của ngân hàng phải là những nhân viên giỏi

về nghiệp vụ ngân hàng, am hiểu về quy định của pháp luật và những quy định của

ngân hàng. Thế nhưng trên thực tế, do sự phát triển quá nhanh của mạng lưới, kéo

theo nguồn nhân lực của KTNB phải tăng nhanh lên tương ứng nên ACB phải tuyển

dụng nhanh những nhân viên chưa chọn lọc, mới ra trường và có chuyên ngành

chưa phù hợp.

Do đó nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát, ACB phải đảm bảo chất lượng

tuyển dụng đầu vào: tốt nghiệp bậc đại học ở những trường có chuyên ngành đào

tạo phù hợp, tránh tình trạng vì thiếu hụt nhân sự mà dễ dãi trong việc tuyển dụng

và bố trí nhân viên KTNB. Ngoài ra, cần tích cực tạo điều kiện cho Kiểm toán viên

nội bộ tham gia vào các hiệp hội nghề nghiệp trong nước và quốc tế như Viện Kiểm

toán viên nội bộ, Hiệp hội Kiểm toán viên và Kiểm soát hệ thống thông tin,…nhằm

giúp Kiểm toán viên nắm bắt kịp thời các bước phát triển mới nhất trong hệ thống

KTNB.

3.2.2 Nhóm giải pháp góp phần phát triển vốn của ACB ngang tầm với

các NHTMNN và các NHTM trong khu vực

Để trở thành một ngân hàng vững mạnh, có quy mô lớn và hệ số an toàn đạt

chuẩn quốc tế thì ACB cần phải có những giải pháp cụ thể trong việc tăng vốn tự

có. Đây là điều kiện sống còn để ACB có chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ,

phát triển mạng lưới, tranh thủ bảo toàn thị phần và đủ năng lực để cạnh tranh trên

sân chơi tự do.

Trong khi việc bán cổ phần cho các đối tác nước ngoài để tăng vốn điều lệ đã

hết mức cho phép (đã chiếm 30%) thì việc phát triển vốn hiện giờ chỉ được tiếp tục

thực hiện thông qua các biện pháp sau đây:

3.2.2.1 Phát triển vốn từ hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng

Giải pháp tăng vốn của các ngân hàng bằng cách mua lại và sáp nhập các

ngân hàng khác diễn ra khá phổ biến trên thế giới như: Deusche Bank của Đức mua



63



lại Banker Trust của Mỹ; ngân hàng SMFG của Nhật ký thỏa thuận hợp tác với

Bank of China của Trung Quốc và Korea Exchange Bank của Hàn Quốc. Ở

Malaysia, Thái Lan thực hiện sáp nhập nhằm loại bỏ những ngân hàng yếu kém

không đủ khả năng cạnh tranh và xây dựng các ngân hàng có đủ năng lực tài chính

khi hội nhập.

Theo đánh giá của các nhà kinh tế, xu hướng sáp nhập làm thay đổi sâu sắc

quan niệm về sức mạnh kinh tế và thực tế đã đem lại lợi ích to lớn đối với những

ngân hàng sáp nhập. Việc sáp nhập đã tạo ra những thể chế ngân hàng với tổng số

vốn hàng trăm tỷ USD, có khả năng huy động vốn cũng như đầu tư vào các công

trình có quy mô lớn, lợi nhuận lớn hơn nhiều. Các cuộc sáp nhập làm tăng khả năng

hỗ trợ giữa các bên, loại bỏ được nguy cơ đối đầu cạnh tranh, tạo ra những cơ hội

mới đối với các tập đoàn, ngân hàng thành viên về khả năng mở rộng thị trường,

giảm chi phí, tận dụng những lợi thế về khoa học công nghệ để đánh bại những

ngân hàng có năng lực yếu hơn.

ACB có thể thực hiện giải pháp này khi điều kiện cho phép. Để tiến hành

biện pháp này thành công đòi hỏi ACB cần phải lưu ý các vấn đề sau:

 Thăm dò tìm kiếm, đánh giá và khảo sát thận trọng các mục tiêu tiềm năng.

 Xây dựng tiêu chí lựa chọn ngân hàng mục tiêu phù hợp với thực tế.

 Tiếp xúc thương thảo với ban điều hành ngân hàng mục tiêu.

 Xác định giá mua lại và sáp nhập một cách cẩn trọng và hợp lý.

 Lựa chọn các phương thức thanh toán của thương vụ mua lại và sáp nhập ngân

hàng phù hợp.

 Xây dựng kế hoạch hòa hợp văn hóa và thương hiệu doanh nghiệp.

 Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân sự linh hoạt.

3.2.2.2 Phát triển vốn từ nguồn lợi nhuận giữ lại

Tăng vốn từ nguồn nội bộ, mà cụ thể là nguồn lợi nhuận để lại, đây là nguồn

bổ sung vốn có ý nghĩa rất quan trọng. Biện pháp này có ưu điểm là giúp ngân hàng

không phải phụ thuộc vào thị trường vốn và không phải chịu chi phí cao do tìm

kiếm nguồn lực tài trợ từ bên ngoài. Tuy nhiên, ACB cần phải xác định tỷ lệ hợp lý



64



lợi nhuận để lại tăng vốn tự có, vì tỷ lệ này quá thấp do tỷ lệ chi trả cổ tức quá cao

sẽ dẫn đến tăng trưởng vốn chậm chạp, làm giảm khả năng mở rộng tài sản sinh lời;

ngược lại, nếu tỷ lệ này quá cao sẽ làm giảm thu nhập của cổ đông và dẫn đến làm

giảm giá trị thị trường của cổ phiếu ngân hàng. Vì vậy, nếu ngân hàng có tỷ lệ lợi

nhuận để lại để bổ sung vốn tự có qua các năm ổn định và tương ứng với tốc độ

tăng trưởng tài sản có là dấu hiệu tốt, thể hiện sự phát triển bền vững của ngân hàng

và mức độ ủng hộ cao của các cổ đông đối với chính sách cổ tức của ban lãnh đạo

ngân hàng.

3.2.2.3 Phát triển vốn thông qua phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu

tư trong nước

Biện pháp này có thể làm tăng sự tự chủ về tài chính của ngân hàng trong

tương lai nhưng chi phí phát hành cao hơn các phương thức khác và làm loãng

quyền sở hữu ngân hàng.

Do đó trước khi chào bán công khai, ACB nên áp dụng chào bán theo tỷ lệ

cho các cổ đông nội bộ trong nước thông qua chính sách quyền mua cổ phiếu. Tuy

nhiên, cách này khó thực hiện bởi khi đó tỷ lệ sở hữu này ảnh hưởng đến các đối tác

nước ngoài và nhiều khả năng sẽ không đạt được sự đồng thuận cần thiết. Để thực

hiện được vấn đề này đòi hỏi hội đồng quản trị có khả năng thuyết phục cổ đông

sao cho tầm nhìn của cổ đông phù hợp với tầm nhìn của ban lãnh đạo.

Phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn có thể lựa chọn hoặc đan xen hai

phương pháp sau: phát hành cổ phiếu bổ sung vốn cho các cổ đông hiện hữu theo

các tỷ lệ thích hợp và phát hành cổ phiếu bổ sung vốn cho các cổ đông mới thông

qua đấu giá cổ phiếu.

3.2.2.4 Phát triển vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường

vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai, theo một tỷ lệ chuyển đổi

nhất định. Loại trái phiếu này có đặc điểm là được trả một mức lãi suất cố định nên

giống như trái phiếu, nhưng mặt khác lại có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường

của ngân hàng và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi. Đối



65



với ngân hàng, khi phát hành trái phiếu chuyển đổi sẽ có lợi thế như: trái phiếu

chuyển đổi có mức lãi suất thấp hơn trái phiếu không có tính chuyển đổi; ngân hàng

sẽ tránh được tình trạng tăng số lượng cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị

trường (điều này dẫn tới việc làm cho giá cổ phiếu thường bị sụt giảm); thu nhập

trên mỗi cổ phần trước đây không bị giảm sút. Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn

này vào các dự án có thời gian dài phù hợp và được hưởng lãi suất cao hơn giúp

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Đối với nhà đầu tư nắm giữ trái

phiếu chuyển đổi, nhà đầu tư sẽ có được lợi thế là sự đầu tư an toàn của thị trường,

thu nhập ổn định và sự tăng giá của thị trường vốn.

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi như vậy, trái phiếu chuyển đổi cũng

gây ra một số bất lợi có thể đối với ngân hàng và cổ đông của ngân hàng như: khi

trái phiếu chuyển đổi, vốn chủ sở hữu bị pha loãng do tăng số cổ phiếu lưu hành, từ

đó cũng gây ra sự thay đổi trong việc kiểm soát ngân hàng, nợ ngân hàng giảm

thông qua chuyển đổi cũng có nghĩa là mất đi sự cân bằng của cán cân nợ vốn.

Ngoài ra, để tránh quy định của nhà nước về giới hạn sở hữu cho các doanh

nghiệp nước ngoài, ACB có thể phát hành trái phiếu chuyển đổi có thời hạn rất dài

từ 10 năm đến 20 năm để tránh quy định hiện hành và chờ đợi sự nới lỏng do hội

nhập. Với giải pháp này, ACB có thể tăng vốn tức thời để duy trì tỷ lệ sở hữu của

các nhóm cổ đông .

3.2.2.5 Phát triển vốn bằng phát hành trái phiếu dài hạn

Đây là biện pháp hiệu quả để tăng cường sức mạnh tài chính của ngân hàng

đáp ứng yêu cầu trước mắt. Nhưng về bản chất đây chỉ là tăng vốn tự có trên danh

nghĩa, còn về lâu dài sẽ là một gánh nặng nợ nần, đồng thời chi phí vốn cao sẽ làm

suy giảm mức lợi nhuận của ngân hàng. Do đó, phương pháp này chỉ nên được áp

dụng khi ngân hàng có nhu cầu vốn thiết thực cho hoạt động kinh doanh và các dự

án đầu tư. Các hoạt động kinh doanh và dự án đầu tư này đòi hỏi phải có tính hiệu

quả cao, bởi việc tăng vốn theo cách này làm tăng tài sản hơn là tăng nguồn vốn và

không cải thiện được tính thanh khoản.



66



Tóm lại, việc phát triển vốn là hết sức cần thiết nhưng vốn không phải là yếu

tố duy nhất quyết định sự thành bại của ngân hàng trong quá trình hội nhập. Nếu

vốn tăng quá nhanh nhưng hoạt động ngân hàng tăng không tương ứng, trình độ

quản lý không theo kịp thì số vốn tăng sẽ được sử dụng không hiệu quả. Đối với

những giải pháp trên, trong thời gian qua, ACB đã thực hiện toàn bộ hoặc một phần

của từng giải pháp để tăng vốn. Vì vậy, điều quan trọng là ACB phải xác định được

mức vốn cần thiết đủ để bù đắp rủi ro, đồng thời lựa chọn giải pháp thích hợp để

phát triển vốn nhằm đảm bảo sức mạnh tài chính của ngân hàng trong quá trình hội

nhập.

3.2.3 Nhóm giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tài sản, nguồn vốn

và kết quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn cũng như kết quả kinh

doanh, ACB có thể tham khảo thực hiện một số đề xuất sau:

3.2.3.1



Nghiên cứu, hoàn thiện và phát triển các sản phẩm huy

động vốn và tín dụng



Luôn đặt nhiệm vụ huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng của ACB trong

những năm tiếp, nhằm mở rộng và tăng quy mô hoạt động. Đa dạng nguồn vốn huy

động và tạo cơ cấu nguồn vốn sao cho phù hợp với đặc điểm của ngân hàng. Tiếp

tục nghiên cứu đưa ra các loại hình huy động mang tính hấp dẫn và tiện lợi cho

khách hàng; đồng thời, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp bán chéo các sản

phẩm để thu hút các khách hàng tiền gửi.

Tiếp tục củng cố và duy trì các mối quan hệ với khách hàng truyền thống và

khách hàng lớn; chủ động tìm kiếm và tiếp cận khách hàng có tiềm năng, chú trọng

và quan tâm phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp

lớn. Về lâu dài, ACB phải đạt được mục tiêu: bất kỳ cá nhân tổ chức nào có nguồn

tiền chưa sử dụng, đều có thể tìm kiếm ở ACB một loại hình huy động nào đó phù

hợp với mong muốn của họ.

Đối với hình thức huy động tiết kiệm kỳ hạn truyền thống, cần có những sửa

đổi theo hướng linh hoạt để làm cho sản phẩm phong phú hơn, cụ thể như:



67



 Huy động tiền gửi có kỳ hạn, cho phép khách hàng rút tiền trước hạn từng phần;

trả lãi định kỳ với những món tiền gửi lớn; trả lãi thực đủ theo số ngày gửi thực

tế (365 ngày thay vì 360 ngày như hiện nay).

 Về thời gian gửi, ngân hàng không nên quy định cứng nhắc mà khách hàng được

quyền lựa chọn kỳ hạn bất kỳ phù hợp với nguồn thu nhập, chi tiêu và mong

muốn của họ. Và những lựa chọn đó phải nằm trong giới hạn thỏa thuận của 02

bên, đây là hình thức ngân hàng bán cái khách hàng cần.

 Áp dụng tiết kiệm “gởi một nơi rút ở nhiều nơi” thông qua các ngân hàng có liên

kết với ACB; tiết kiệm tích lũy (tương tự bảo hiểm nhân thọ) hoặc tiết kiệm gửi

góp phù hợp với những khách hàng có thu nhập không cao nhưng ổn định,…

Đối với sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn, cần có những chương trình kích

thích khách hàng sử dụng, ví dụ như: áp dụng chương trình tích lũy điểm đối với

những giao dịch có số tiền lớn hay thu thập các chứng từ giao dịch để đổi quà tặng

từ ngân hàng,…

ACB cũng nên tìm cách đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ bằng cách hợp

tác phát triển với các ngân hàng nước ngoài, ví dụ như: Citibank kết hợp với NHTM

cổ phần Đông Á về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và chuyển kiều hối; Hợp tác

về liên kết thẻ giữa VNBC Việt Nam với China Union Pay, một liên kết thẻ lớn

nhất và duy nhất của Trung Quốc, ngân hàng Công Thương cung cấp dịch vụ kiều

hối qua máy rút tiền tự động và hợp tác với Wells-Fargo, ngân hàng Đông Á với

chương trình chuyển tiền kiều hối MoneyGram, v.v..

Bên cạnh đó, đối với sản phẩm tín dụng, mặc dù ACB đã ban hành rất nhiều

loại sản phẩm cho khách hàng, tuy nhiên các sản phẩm này tương tự với các sản

phẩm tín dụng của những NHTM khác trên cùng địa bàn. Để tạo sự khác biệt, ACB

cần tiếp tục nghiên cứu và đưa ra thêm nhiều sản phẩm tín dụng phù hợp với từng

nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Ví dụ như: đối với phương thức cho vay

theo hạn mức tín dụng chỉ áp dụng cho khách hàng vay có mục đích sản xuất kinh

doanh và sử dụng vốn thường xuyên, nhưng trong bối cảnh hiện nay, khi người dân

bắt đầu có xu hướng đầu tư vào vàng, chứng khoán, nhà đất (nghĩa là vốn cũng



68



được sử dụng thường xuyên, như không cố định một hình thức đầu tư nào) thì ACB

có thể nghiên cứu mở rộng phương thức cho vay trên đối với loại khách hàng này.

3.2.3.2



Tiếp tục thực hiện chiến lược huy động vốn năng động và

hiệu quả



Áp dụng cơ chế tỷ giá, chính sách lãi suất linh hoạt, rút ngắn chênh lệch giá

mua – giá bán. Có ưu đãi về dịch vụ hay khuyến mãi cho những khoản tiền mua,

bán, gửi lớn và những khách hàng đặc biệt nhằm động viên khích lệ họ thực hiện

dịch vụ qua ngân hàng. Tuy nhiên phải thực hiện tốt việc quản trị lãi suất tiền gửi,

quản trị kỳ hạn tránh các chi nhánh/Phòng giao dịch chạy thành tích mà huy động

với lãi suất vượt trần theo quy định của NHNN, tăng chi phí chung của toàn hệ

thống.

Tổ chức thực hiện nghiên cứu đối thủ cạnh trạnh định kỳ hàng tuần, hàng

tháng và hàng quý. Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở so sánh: sản phẩm, giá cả (lãi

suất), các hoạt động quảng cáo, mạng lưới ngân hàng với các đối thủ gần gũi (các

ngân hàng cùng địa bàn).

Bộ phận makerting của ACB cần có những chính sách cụ thể đối với khách

hàng tiền gởi, tiến hành nghiên cứu những điều kiện cần thiết đối với bộ phận thị

trường này; nắm bắt đặc điểm thu nhập, chi tiêu và mong muốn của từng nhóm

khách hàng để có các hình thức và biện pháp tiếp cận, phát triển quan hệ thích hợp.

Tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng, tạo cho khách hàng cảm giác được

tôn trọng mỗi khi đến ngân hàng; đồng thời nên có những phương án thích hợp “đi

sâu” vào lòng họ, từ những quan tâm nhỏ nhất (tặng thiệp chúc mừng vào những

ngày kỷ niệm) đến việc lớn hơn một chút (tặng quà đối với những khách hàng có

quan hệ lâu năm hay giao dịch với thường xuyên với số tiền lớn, cho vay lãi suất

hòa vốn khi họ có nhu cầu,…). Nhân viên huy động vốn phải tự hoàn thiện mình trở

thành người tinh thông nghiệp vụ. Khi giao dịch với khách hàng, ngoài việc nói

năng niềm nở, lịch sự và thực hiện nghiệp vụ, nhân viên còn biết tư vấn, đưa lời

khuyên và trả lời các câu hỏi của khách hàng một cách thỏa đáng, chính xác về các



69



sản phẩm và về các vấn đề liên quan. Như thế sẽ làm tăng niềm tin của khách hàng

đối với ngân hàng và họ sẽ yên tâm gửi gắm tài sản vào ACB.

Phải tạo được sự khác biệt của ACB: tổng hợp sự khác biệt tạo ra sự chú ý,

kích thích, hấp dẫn đối với khách hàng trong và ngoài nước. Do vậy, nó chẳng

những có tác dụng duy trì củng cố khách hàng cũ mà còn mở rộng thu hút khách

hàng mới.

3.2.3.3 Tiếp tục hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín dụng

Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý và được thể chế hóa bằng hệ thống văn

bản đầy đủ để thống nhất cơ chế quản lý tủi ro tín dụng trên toàn hệ thống, tạo môi

trường quản lý rủi ro tín dụng minh bạch hiệu quả. Đảm bảo hoạt động kinh doanh

của ACB phát triển bền vững, chủ động đối phó với rủi ro tín dụng.

Có bộ máy quản lý rủi ro tín dụng chuyên trách từ Hội sở đến các đơn vị

kinh doanh: rà soát, lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức để

thực hiện các nghiệp vụ tín dụng. Duy trì nguyên tắc quản lý “hai tay bốn mắt”

trong mọi khâu và suốt cả quá trình. Hướng tới thực hiện quản lý rủi ro tín dụng tập

trung nhằm kiểm soát tối ưu chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng.

Tiến hành chấm điểm xếp hạng tín dụng cho toàn bộ khách hàng doanh

nghiệp và khách hàng cá nhân bằng các mô hình lượng hóa rủi ro thích hợp nhằm

đảm bảo 100% khách hàng của ACB được xếp hạng tín dụng, làm cơ sở cho việc

cấp tín dụng cho khách hàng. Để thực hiện được điều này, bộ phận chấm điểm tín

dụng KHCN/KHDN phải liên tục nâng cấp, chỉnh sửa mô hình chấm điểm xếp hạng

tín dụng KHDN và KHCN sao cho phù hợp với yêu cầu và mục tiêu kinh doanh của

Khối KHDN/Khối KHCN trong từng thời kỳ.

3.2.3.4



Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu cho rủi

ro tín dụng



Để hạn chế thấp nhất những thiệt hại từ rủi ro tín dụng, ACB phải có những

giải pháp nhằm tăng nguồn tài trợ cho rủi ro tín dụng trong thời gian tới như mua



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ACB

Tải bản đầy đủ ngay(95 tr)

×