Tải bản đầy đủ - 95 (trang)
2 Thực tế về hoạt động kinh doanh của ACB theo mô hình CAMEL

2 Thực tế về hoạt động kinh doanh của ACB theo mô hình CAMEL

Tải bản đầy đủ - 95trang

28



-



Tăng vốn từ 6.355,81 tỷ đồng (năm 2008) lên 7.814,14 tỷ đồng (năm 2009) thông

qua việc chuyển đổi 1.349.931 trái phiếu thành 134.993.100 cổ phiếu với tỷ lệ

chuyển đổi 1:100 (một trái phiếu mệnh giá 1.000.000 đồng sẽ chuyển đổi thành 100

cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10.000 đồng).



-



Tăng vốn từ 7.814,14 (năm 2009) lên 9.376,96 đồng (năm 2010) thông qua phát

hành quyền mua 156.282.751 cổ phần cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 5:1 (20%) giá

10.000 đồng/cổ phần.

Bảng 2.2: QUY MÔ VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA MỘT SỐ NHTM

Stt



Ngân hàng



2006



2007



2008



2009



2010



(Đơn vị tính: tỷ VND)

1



Vietcombank



11.127



13.552



13.790



16.710



20.669



2



BIDV



7.626



11.635



13.466



17.639



24.220



3



Vietinbank



5.607



10.647



12.336



12.572



18.170



ACB



1.654



6.258



7.766



10.106



11.377



Tăng trưởng (%)



28,92



287,36



24,10



30,31



12,58



5



Sacombank



2.870



7.350



7.759



10.547



14.018



6



Eximbank



1.947



6.295



12.884



13.355



13.511



(Đơn vị tính: tỷ VND)

4



(Nguồn: Báo cáo thường niên của các ngân hàng qua các năm)

Qua Bảng 2.2 cho thấy, tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu của ACB qua các

năm khá ổn định (trung bình khoảng 24%), ngoại trừ năm 2007 tăng 278,36% so với

năm 2006. Nguyên nhân do năm 2006 ACB niêm yết trên sàn HASTC và năm 2007

hợp tác với ngân hàng Standard Charterd phát hành trái phiếu, đồng thời phát hành 10

triệu cổ phiếu.

Bảng 2.3: HỆ SỐ AN TOÀN VỐN CỦA ACB

Năm

Hệ số an toàn vốn (CAR)



2006



2007



2008



2009



2010



10,90%



16,19%



12,44%



9,73%



10,60%



(Nguồn: NHNN Việt Nam, Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)



29



Từ năm 2006 đến năm 2010, ACB luôn duy trì hệ số an toàn vốn CAR loại II

ở mức thấp nhất là 9,73%, đạt trên mức tối thiểu quy định tại Quyết định số

457/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn

trong hoạt động của tổ chức tín dụng” ngày 19/04/2005 là 8% và tại thông tư số

13/2010/TT-NHNN về việc Quy định các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của

tổ chức tín dụng ngày 20/05/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2010 là 9%.

Năm 2009, hệ số CAR của ACB thấp, chỉ đạt 9,73% do ACB tập trung thực hiện

đầu tư vào các ngân hàng và các công ty con. Ngoài ra, ACB đã để lại lợi nhuận

chưa phân phối trong năm 2008 là 697,10 tỷ đồng, năm 2009 là 1.041,52 tỷ đồng

(cao hơn năm 2008 hơn 300 tỷ đồng), năm 2010 là 710,24 tỷ đồng (thấp hơn năm

2009 khoảng 300 tỷ đồng) đã góp phần làm tăng thêm vốn tự có, vừa nâng cao được

năng lực tài chính vừa đảm bảo hệ số an toàn vốn tối thiểu theo quy định.

Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản: tỷ lệ này nhằm đánh giá mức độ rủi ro

của tổng tài sản có của một ngân hàng. Theo quy định của NHNN từ năm 1992 thì

tỷ lệ này phải được duy trì ở mức tối thiểu là 5%. Như vậy, với tỷ lệ 7,38% (năm

2008), 6,02% (năm 2009) và 5,53% (năm 2010) lớn hơn mức 5% cho thấy ngân

hàng đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh theo quy định.

2.2.2 Tài sản và nguồn vốn

2.2.2.1 Về tài sản

Qua bảng 2.4, ta thấy tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của ACB trong năm

2007 khá cao. Đến năm 2010, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản chỉ đạt 22,17% do

tình hình phát triển và mở rộng quy mô hoạt động của ACB chậm lại cũng như tình

hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn.

Bảng 2.4: QUY MÔ TỔNG TÀI SẢN CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Stt



Chỉ tiêu



2006



2007



2008



2009



2010



1



Quy mô tổng tài sản (tỷ đồng) 44.650



85.392 105.306 167.881 205.103



2



Tốc độ tăng trưởng (%)



91,25



23,32



59,42



22,17



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)



30



Bảng 2.5: TỔNG TÀI SẢN CỦA MỘT SỐ NHTM

ĐVT: Tỷ đồng

Stt



NHTM



1



Tổng tài sản

Tăng trưởng



2009



2010



Agribank



469.357



521.788



11,17%



2



BIDV



296.460



352.723



18,98%



3



Vietinbank



243.785



350.725



42,56%



4



VCB



255.496



307.069



20,19%



5



ACB



167.881



205.103



22,17%



6



Sacombank



99.286



139.080



40,08%



7



Techcombank



92.850



127.912



37,76%



8



ANZ bank



16.900



27.194



60,91%



9



Citibank



14.801



24.448



65,18%



(Nguồn: NHNN và thu thập – tính toán của tác giả)

Về quy mô tổng tài sản, nhóm các NHTM Nhà nước vẫn ở vị trí đứng đầu,

các NHTM cổ phần có quy mô tài sản thấp nhưng đang đuổi kịp sát nút các NHTM

Nhà nước. Ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất là Agribank đạt 521.788 tỷ đồng, tiếp

đến là BIDV và Vietinbank. ACB đứng vị trí thứ năm sau các NHTM Nhà nước

nhưng đứng đầu trong nhóm NHTM cổ phần. Tốc độ tăng trưởng của ACB tăng

chậm hơn nhiều so với những ngân hàng khác, đặc biệt là những NHTM cổ phần.

Như vậy, nếu giữ nguyên tốc độ tăng quy mô tài sản như năm vừa qua, chỉ trong

vòng 2 năm nữa thì những ngân hàng trong nhóm này sẽ vượt qua ACB.

Tổng tài sản ACB bao gồm các khoản mục: tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tiền

gửi và cho vay tại TCTD khác, đầu tư và kinh doanh chứng khoán, tài sản cố định

và các khoản khác, trong đó: khoản mục cho vay và tạm ứng khách hàng chiếm tỷ

trọng cao nhất.



31



Biểu 2.2: CƠ CẤU TỔNG TÀI SẢN CỦA ACB



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)

 Hoạt động tín dụng:

Qua biểu 2.2, ta thấy khoản mục cho vay và tạm ứng khách hàng chiếm tỷ lệ

cao nhất trong tổng tài sản (trung bình 37-38%). Từ năm 2006 đến năm 2010, tổng

tài sản tăng từ 44.347 tỷ đồng lên 205.103 tỷ đồng thì cho vay và tạm ứng khách

hàng cũng tăng theo tương ứng từ 16.765 tỷ đồng lên 87.195 tỷ đồng, tốc độ tăng

trưởng tín dụng bình quân khá cao, đạt 54,52%. Do đó, chất lượng hoạt động tín

dụng là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng tài sản của ACB. Để

đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng cần xem xét quy mô, mức độ hợp lý của cơ

cấu cho vay và rủi ro thấp.

Bảng 2.6: DƯ NỢ CHO VAY CỦA ACB QUA CÁC NĂM

Đơn vị tính: tỷ đồng

Tiêu chí/Năm

Dư nợ cho vay

Tốc độ tăng trưởng (%)



2006



2007



2008



2009



2010



16.765



31.811



34.833



62.358



87.195



89,75%



9,50%



79,02%



39,83%



(Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm của ACB)

Thực tế về hoạt động tín dụng tại ACB được thể hiện rõ qua việc phân loại

dư nợ theo các tiêu chí sau:



32



Biểu 2.3: CƠ CẤU CHO VAY THEO KỲ HẠN TẠI ACB



Cho vay ngắn hạn



Cho vay trung hạn



Cho vay dài hạn



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)

ACB xây dựng cơ cấu dư nợ tín dụng theo hướng tăng tỷ trọng tín dụng ngắn

hạn, giảm tỷ trọng tín dụng trung dài hạn, đến năm 2010 tỷ trọng dư nợ cho vay

ngắn hạn chiếm 50,34% tổng dư nợ cho vay. Cho vay ngắn hạn luôn là kỳ hạn cho

vay chiếm ưu thế trong tổng dư nợ vay tại ACB qua các năm.

Biểu 2.4: CƠ CẤU CHO VAY THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ TẠI ACB



Khu vực TP.HCM



Đồng bằng Sông Cửu Long



Miền trung



Miền bắc



Miền đông



(Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm của ACB)

ACB phân phối dư nợ theo khu vực không đồng đều. Khu vực thành phố Hồ

Chí Minh luôn dẫn đầu và vượt xa các khu vực khác, tiếp theo sau là khu vực miền

bắc. Các khu vực còn lại chỉ chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng cơ cấu dư nợ theo

khu vực.



33



Biểu 2.5: CƠ CẤU CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI ACB



DNNN



CTCP, TNHH, DNTN



CT liên doanh



CT 100% nước ngoài



Cá nhân, khác



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)

Với đặc điểm là ngân hàng bán lẻ mà đối tượng khách hàng nhắm đến chủ

yếu là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta thấy: thành phần kinh tế “Cá

nhân” và “CTCP, TNHH, DNTN” chiếm ưu thế vượt trội so với các thành phần

kinh tế khác. Các thành phần khác chiếm tỷ lệ rất hạn chế trong tổng dư nợ cho vay.

Bảng 2.7: DƯ NỢ TÍN DỤNG VÀ THỊ PHẦN CỦA MỘT SỐ NHTM

Đơn vị tính: Tỷ đồng

NHTM



Dư nợ tín dụng



Thị phần



Tăng



Xếp



2009



2010



2009



2010



trưởng



thứ



Agribank



354.833



408.058



20,40%



18,10%



15,00%



1



BIDV



199.147



244.952



11,50%



10,90%



23,00%



2



Vietinbank



162.305



233.981



9,30%



9,90%



38,00%



3



VCB



141.621



175.600



8,10%



7,80%



23,99%



4



ACB



61.826



86.478



3,60%



3,80%



39,29%



5



Sacombank



55.247



78.880



3,20%



3,50%



42,78%



6



Techcombank



42.092



53.484



2,40%



2,40%



27,06%



7



(Nguồn: NHNN và thu thập của tác giả)

Với quy mô và mối quan hệ khách hàng gồm nhiều doanh nghiệp lớn nên

các NHTM Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của toàn hệ thống.

Nhưng đến năm 2010 tỷ trọng này cũng giảm do sự cạnh tranh mạnh mẽ của khối

NHTM cổ phần và ngân hàng nước ngoài, điển hình là ACB, đứng thứ 5 trong danh

sách. Các NHTM cổ phần nói chung cũng như ACB nói riêng đã phát huy rất tốt sự



34



hỗ trợ về công nghệ của các ngân hàng cổ đông chiến lược nước ngoài, tăng cường

chính sách chăm sóc khách hàng và họ đã tăng thị phần bằng cách tập trung vào

mảng tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là tín dụng thể nhân. Tuy

nhiên, nhìn vào tốc độ tăng trưởng thì tốc độ tăng trưởng tín dụng của ACB có cao

hơn so với các NHTM Nhà nước nhưng so với cùng khối thì thấp hơn Sacombank

và các NHTM cổ phần khác sắp đuổi kịp.

 Chất lượng hoạt động tín dụng:



+ Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay:

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được

phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Quy định hiện nay của NHNN cho

phép dư nợ quá hạn của các NHTM không vượt quá 3%.

Bảng 2.8: TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN/TỔNG DƯ NỢ CHO VAY

Ngân hàng

ACB



Năm 2006



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



1,11%



0,31%



2,03%



0,99%



0,82%



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng qua các năm)

Nợ quá hạn của ACB năm 2008 có xu hướng tăng cao đột biến (chiếm

2,03% so với tổng dư nợ cho vay), đặc biệt tăng cao trong tháng 8 đến tháng 12,

trong đó ngành thủy sản và ngành công nghiệp chế biến là những ngành có tỷ lệ nợ

quá hạn cao trên 4% (tại thời điểm 31/12/2008 tỷ lệ nợ quá hạn 2 ngành này lần

lượt là 12,78% và 4%). Trong năm 2008, do tình hình kinh tế nhiều bất lợi nên tỷ lệ

nợ quá hạn tăng cao là tình hình chung của toàn hệ thống. Đến năm 2009 và 2010,

ACB đã “kiềm” được tỷ lệ này ở mức an toàn.



+ Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không

được tái cơ cấu. Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này phải nằm trong khoảng từ 3%

đến 5%.



35



Bảng 2.9: TỶ LỆ NỢ XẤU/TỔNG DƯ NỢ CHO VAY

Khoản mục

ACB



Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

0,20%



0,08%



0,89%



0,41%



Năm 2010

0,34%



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng qua các năm)

Nợ xấu của ACB năm 2008 có xu hướng tăng cao một cách đột biến và đặc

biệt tăng mạnh vào 2 tháng cuối năm. Tuy nhiên đến năm 2010, tỷ lệ nợ xấu đã

giảm đáng kể xuống còn 0,35% (thấp hơn so với tỷ lệ nợ xấu toàn ngành là 2,51%)

và chiếm tỷ lệ tương đối thấp so với các NHTM khác cùng quy mô. Cụ thể như sau:

Bảng 2.10: NỢ XẤU CỦA CÁC NHTM

Nợ xấu (tỷ đồng)



Thị phần



2009



2010



2009



2010



Tăng

trưởng



Agribank



9.290



13.099



26,70%



23,30%



41,00%



VCB



3.499



4.884



10,00%



8,70%



39,58%



BIDV



4.783



6.752



13,70%



11,90%



41,17%



Vietinbank



967



2.745



2,80%



4,90%



183,87%



ACB



255



302



0,70%



0,50%



18,43%



Sacombank



383



443



1,10%



0,80%



15,67%



1.048



1.451



3,00%



2,60%



38,45%



NHTM



Techcombank



(Nguồn: NHNN và thu thập của tác giả)

Năm 2010, nợ xấu của hầu hết các ngân hàng đều tăng thể hiện chất lượng

tài sản của các ngân hàng tiếp tục chịu nhiều sức ép do gói kích cầu đã được rút lại,

sức yếu của VND và sự biến động mạnh đặc thù của nền kinh tế. Tuy nhiên, về thị

phần thì nợ xấu của ACB chiếm tỷ lệ thấp nhất và có mức độ tăng trưởng trung bình

so với toàn ngành.

2.2.2.2 Về nguồn vốn

Trong thời gian qua, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của ACB tăng cao tương

ứng với tốc độ tăng tổng tài sản. Việc tăng trưởng nguồn vốn chủ yếu từ nguồn vốn



36



huy động của khách hàng và đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng

nguồn huy động.

Bảng 2.11: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA ACB

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

2006



2007



2008



2009



2010



Tỷ trọng



941



655



-



10.257



9.452



4,61%



Tiền gửi và vay các TCTD khác



3.050



6,994



9.902



10.450



28.130



13,72%



Tiền gửi của khách hàng



33.619 55.283 64.217 86.919 106.937



52,41%



Nguồn huy động khác



1.939



12.011 17.055 26.853



38.614



18,83%



Các khoản nợ khác



3.141



4.191



10.594



5,17%



Tiêu chí/Năm

Các khoản nợ Chính phủ và

NHNN



6.366



23.273



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)

Nguồn huy động vốn từ khách hàng chiếm 52,41% trong tổng nguồn huy

động và tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng bình quân 34,75% .

Biểu 2.6: HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ KHÁCH HÀNG CỦA ACB



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB qua các năm)

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ khách hàng có xu

hướng giảm trong những năm gần đây. Nguyên nhân do sự cạnh tranh của các

NHTM nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư khá quyết liệt, thông qua các dịch



37



vụ chăm sóc khách hàng, lãi suất cạnh tranh và các chương trình khuyến mãi có giá

trị lớn để thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, hình thức huy động vốn còn đơn điệu,

chưa đa dạng phong phú, chưa có sản phẩm huy động mạnh tính đặc trưng, mang

tính thương hiệu của ACB mà chủ yếu thông qua thu hút tiền gửi tiết kiệm của dân

cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Do đó, với thế mạnh về vốn, công nghệ và

dịch vụ ngân hàng hiện đại, các hình thức huy động vốn mới, hấp dẫn hơn sẽ được

các ngân hàng nước ngoài nghiên cứu đưa vào Việt Nam thì sẽ thu hút bớt lượng

khách hàng trước đây của ACB và sự cạnh trạnh với ngân hàng quốc tế sẽ khắc

nghiệt hơn.

Biểu 2.7: CƠ CẤU TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CỦA ACB NĂM 2010



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB năm 2010)

Ta thấy, nguồn hình thành tiền gửi khách hàng của ACB chủ yếu là từ tiền

gửi tiết kiệm (chiếm 79,95%) của khách hàng cá nhân (chiếm 84,05%). Đây là

nguồn hình thành khá an toàn đối với một ngân hàng (nguồn huy động không phụ

thuộc đơn lẻ vào một số khách hàng lớn).

Tuy nhiên, nếu xét về chi phí thì nguồn vốn huy động này chịu chi phí huy

động vốn khá cao. Trong năm 2010, chi phí huy động vốn đối với tiền gửi tiết kiệm

dao động từ 14% - 17,5%/năm và hiện nay đang huy động ở mức lãi suất kịch trần

(14%/năm) cho tất cả các kỳ hạn. Trong khi đó, tiền gửi không kỳ hạn với chi phí

huy động vốn thấp (từ 3% - 4,80%/năm) chiếm tỷ lệ nhỏ (9,72% tổng nguồn vốn



38



huy động trong năm 2010) và phần lớn nguồn vốn ngắn hạn được hình thành chủ

yếu từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 1 năm của khách hàng cá nhân.

Hiện ACB đã triển khai sử dụng và đang dần hoàn thiện kiểm soát vốn theo

cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP). Đây là cơ chế quản lý vốn tập trung từ Trung

tâm vốn đặt tại Hội sở. Các CN/PGD trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện

mua bán vốn với Hội sở (thông qua Trung tâm vốn). Hội sở sẽ mua toàn bộ nguồn

vốn huy động của CN/PGD và bán vốn lại cho các CN/PGD để các CN/PGD sử

dụng cho tài sản có. Từ đó, thu nhập và chi phí của từng CN/PGD được xác định

thông qua chênh lệch mua bán vốn với Hội sở. FPT thật sự trở thành công cụ điều

hành, quản lý khá hiệu quả tài sản nợ - có của ngân hàng, góp phần giảm bớt chi phí

và tăng khả năng quản lý rủi ro, tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về

Hội sở. Bên cạnh đó, ACB còn hình thành Khối KHCN, Khối KHDN và Phòng

kinh doanh vốn đóng vai trò quyết định trong việc phân tích, cân đối và điều hòa tài

sản – nguồn vốn góp phần chủ động hơn trong việc quản lý.

Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn và tài sản khá an toàn và cân bằng, do ACB

không chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng mà còn phát triển mạnh hoạt động cho

vay liên ngân hàng. Nguồn vốn huy động trung dài hạn đủ cung cấp cho nguồn tín

dụng trung dài hạn. Toàn bộ hệ thống đã tập trung vào đẩy mạnh việc kiểm soát

tăng trưởng tín dụng, rủi ro tín dụng cùng với các điều kiện đảm bảo nợ vay và trích

lập dự phòng. Các cơ cấu và tỷ trọng nguồn vốn VND – ngoại tệ, ngắn hạn - trung

dài hạn đều có chuyển biến tích cực, hợp lý và ổn định.

2.2.3 Kết quả kinh doanh

Bảng 2.12: HỆ SỐ TÀI CHÍNH CỦA ACB TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Tiêu chí



2006



2007



2008



2009



2010



Lợi nhuận trước thuế 658.813



2.126.815



2.560.580 2.838.164 3.102.248



Tốc độ tăng trưởng



EBIT (%)



222,83%



20,40%



Lợi nhuận sau thuế



491.068



1.760.008



2.210.682 2.201.204 2.334.794



ROE (%)



28,95%



28,12%



28,46%



10,84%



21,78%



9,30%



20,52%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực tế về hoạt động kinh doanh của ACB theo mô hình CAMEL

Tải bản đầy đủ ngay(95 tr)

×