Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 7đến 10 trang

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 7đến 10 trang

Tải bản đầy đủ - 78trang

3.2.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán

Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty có ba nhân viên và một kế toán trưởng. Trong đó,

có nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều công việc, việc xử lý số liệu, nghiệp vụ rất nhiều và

phức tạp, hơn nữa các nhân viên còn có ít kinh nghiệm. Công ty nên tăng cường thêm

nhân sự cho phòng kế toán để đáp ứng công việc quy mô phát triển của Công ty trong thời

gian tới. Đồng thời Công ty nên khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân viên tự học hỏi

thêm những người đi trước, tổ chức những buổi trau dồi kinh nghiệm ngoài giờ làm việc.

Như vậy có thể tăng kinh nghiệm thực tế cho nhân viên, công việc được hiệu quả hơn.



3.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết

- Kế toán Công ty nên mở thêm Sổ chi tiết bán hàng theo đúng mẫu của Bộ tài chính

(Mẫu số S17-DNN) ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ

trưởng BTC để theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và lãi gộp của từng sản phẩm.

Đơn vị : .........

Địa chỉ : .........



Mẫu số S17-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (hàng hoá ,dịch vụ,bất đầu sản đầu tư):.........

Năm..............................

Quyển số :.....................



Ngà

y

thán

g ghi

sổ



Số

hiệu



Ngày

tháng



A



B



C



Chứng từ

Diễn giải



TK

đối

ứn

g



D



E



Cộng số phát

sinh

- Doang thu

thuần

- Giá vốn

71



Doanh thu



Các khoản tính

trừ



Số

lượn

g



Đơ

n

giá



Thàn

h tiền



Thu

ế



Khác

(5212,

5231)



1



2



3=1x

2



4



5



hàngbán

- Lãi gộp

- Sổ này có ......trang, đánh từ trang 01 đến trang........

- Ngày mở sổ: .........

Ngày ......tháng ....... năm.....

Kế toán trưởng

(Ký ,họ tên)



Người ghi sổ

(Ký ,họ tên)



- Kế toán Công ty nên sử dụng mẫu sổ chi tiết phải thu của khách hàng theo đúng mẫu

của Bộ tài chính (Mẫu số S13 – DNN) Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày

14/9/2006 của Bộ trưởng BTC.

Đơn vị : .........

Địa chỉ : .........



Mẫu số S13 - DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN)

(Dùng cho TK : 131 ,331)

Tài khoản:.......................

Đối tượng : ....................

Loại tiền : VNĐ



Ngày

tháng

ghi sổ

A



Thời hạn

TK

được

chiết

đối ứng

khấu



Chứng từ

Số

hiệu



Ngày

tháng



B



C



Diễn giải



D



E



1



- Cộng số phát sinh



x



x



- Số dư cuối kỳ



x



x



Số phát

sinh



Số dư



Nợ







Nợ







2



3



4



5



x



x



- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ



-Sổ này có ....... trang , đánh từ trang 01 đến trang.......

- Ngày mở sổ : ..........

72



x



x



Ngày........ tháng ....... năm

Người ghi sổ

( Ký ,họ tên)



Kế toán trưởng



3.2.3. Hiện đại hóa công tác kế toán

Hiện nay, công ty sử dụng hệ thống máy vi tính để nâng cao chất lượng và hiệu quả công

tác kế toán giúp giảm khối lượng công việc. Nhưng những chứng từ kế toán vẫn thực hiện

bằng việc ghi chép là chủ yếu. Điều này đôi khi gây ra sự chậm trễ trong trường hợp khối

lượng công việc nhiều hay có việc cần, đột xuất cần có thông tin ngay thì rất bất lợi cho

công việc. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, công ty nên trang bị phần mềm kế

toán để nâng cao chất lượng công việc.

Trên thị trường hiện nay, phần mềm dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty

tương đối nhiều, ví dụ như Misa sme.net 2012 hay It-soft, Omega,...

* Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012: gồm 13 phân hệ được thiết kế dành cho

doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí,

không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán mà vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ

thống phần mềm kế toán, quản lý mọi hoạt động kinh tế phát sinh của mình.

Các tính năng nổi bật như:

- Quy trình hạch toán bằng hình ảnh giúp cho người dùng dễ sử dụng. 13 phân hệ gồm:

Mua hàng, bán hàng, kho, TSCĐ, tiền lương, giá thành, quỹ, ngân hàng, thuế, hợp đồng,

cổ đông, ngân sách, sổ cái.

- Giúp doanh nghiệp kiểm soát được số liệu trực tuyến tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào

thông qua Internet.

- Hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định

51/2010/NĐ-CP.

- Tính năng tự động cập nhật qua Internet giúp phần mềm luôn cập nhật các bản sửa đổi

mới nhất và nhanh nhất mà không cần tốn kém.

- Quản lý thuế mềm dẻo và tuân thủ pháp luật.

* Phần mềm kế toán IT-SOFT: là phần mềm có giao diện thân thiện hỗ trợ tất cả các

khâu trong công tác kế toán của doanh nghiệp bao gồm: cập nhật chứng từ, công tác xử lý

kế toán như kết chuyển cuối kỳ, phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm, tự động lên các

sổ sách và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.

Các tính năng nổi bật:

+ Là phần mềm kế toán Việt Nam đầu tiên sử dụng Unicode-bộ mã Tiếng Việt tiêu chuẩn.

73



+ Xây dựng trên công nghệ .NET tiên tiến, có khả năng tích hợp cao với các ứng dụng

khác.

+ Có nhiều phiên bản khác nhau phù hợp với các đơn vị có quy mô nhỏ đến những đơn vị

có quy mô lớn.

+ Độ tin cậy, bảo mật cao.

+ Giao diện đơn giản, thuận tiện, ngôn ngữ sử dụng gần gữi với cán bộ kế toán.

+ Có nhiều tiện ích và công cụ hỗ trợ như: công cụ sao lưu dữ liệu tự động, công cụ tiemf

kiếm chứng từ thuận lợi,....

* Phần mềm kế toán ABACUS-ACCOUNTING : ABACUS-Accounting là sản phẩm

phần mềm kế toán đóng gói gồm nhiều phân hệ và phiên bản khác nhau. Tùy theo nhu cầu

và quy mô, doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình phiên bản phù hợp với chi phí tiết

kiệm nhất.

Các tính năng nổi bật:

+ Nghiệp vụ chuyên sâu, đa dạng: ABACUS-Accounting với trên 36 phân hệ nghiệp vụ

chuyên sâu, và nhiều tính năng đặc biệt nổi trội như:

Quản lý thu chi chặt chẽ;

Quản lý kho chuyên sâu;

Tính giá thành phức tạp theo nhiều phương pháp, theo công đoạn, theo công trình...;

Báo cáo quản trị đa dạng, linh hoạt, phân tích theo nhiều chỉ tiêu khác nhau;

Lập dự toán ngân sách;

Phân bổ chi phí, doanh thu linh hoạt;

Linh hoạt trong quản trị danh mục khách hàng, lập chứng từ, sắp xếp chứng từ kế toán…;

Quản lý tập trung database của nhiều khách hàng thông qua 1 giao diện duy nhất.

+ Nhập/Xuất dữ liệu linh hoạt: ABACUS-Accounting hỗ trợ người dùng Nhập/Xuất dữ

liệu nhanh chóng với nhiều định dạng như: Text, Excel, Word, PDF,...

+ Bảo mật cao: ABACUS-Accounting hỗ trợ phân quyền đa cấp và phân quyền chi tiết

đến từng dòng dữ liệu, đảm bảo an toàn và bảo mật tuyệt đối với những dữ liệu nhạy cảm

của doanh nghiệp.

+ Giao diện thân thiện dễ sử dụng: Giao diện chương trình thiết kế hướng đến người

dùng, đơn giản, dễ sử dụng. Hệ thống tài liệu hướng dẫn, phim minh họa, tài liệu kế toán

được tích hợp hoàn toàn vào chương trình. Người dùng không có kiến thức nhiều về tin

học và kế toán vẫn có thể làm chủ và vận hành tốt hệ thống.

Tích hợp các tình huống kế toán (case) thực tiễn và phương an giải quyết, giúp người làm

công tác kế toán và dịch vụ kế toán nhanh chóng giải quyết công việc.

+ Công nghệ tiên tiến: ABACUS-Accounting được phát triển trên nền công nghệ mới

nhất như: Visual Studio .Net 2008/2010, Database SQL Server 2005/2008, Báo cáo

SAP Crystal Reports... ABACUS-Accounting tương thích Microsoft Windows XP/ Vista/

7 và Office 2007/ 2010.

74



Ngoài ra còn có rất nhiều phần mềm kế toán phổ biến mà Công ty có thể sử dụng để nâng

cao công tác kế toán của mình.

3.2.4. Một số giải pháp khác

- Nên áp dụng hình thức chiết khấu: chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại : Đối

với khách hàng thanh toán tiền hàng ngay sau khi mua hàng hoặc thanh toán đúng thời

hạn quy định trong hợp đồng, công ty có thể áp dụng mức chiết khấu thanh toán phù hợp

trên tổng số tiền khách hàng thanh toán. Còn đối với khách hàng mua hàng với số lượng

lớn, công ty có thể áp dụng chiết khấu thương mại trực tiếp trên hóa đơn. Với những

chính sách chiết khấu trên sẽ giúp cho Công ty tăng doanh thu tiêu thụ hàng hóa cũng như

giảm thiểu được số vốn bị khách hàng chiếm dụng do thanh toán chậm.

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Việc lập dự phòng hàng tồn kho nhằm giúp Công

ty bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá đồng thời cũng để

phản ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của Công ty nhằm đưa ra hình ảnh trung

thực về tài sản của Công ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán.

Khi kiểm kê hàng tồn kho kế toán phát hiện chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho ghi

trên sổ kế toán với giá thực tế trên thị trường, nếu giá thực tế trên thị trường nhỏ hơn giá

trị ghi trên sổ kế toán ta lập dự phòng. Mức trích dự phòng như sau:

Mức dự phòng giảm



=



Số lượng hàng hóa tồn



x



Mức giảm giá của



giá hàng tồn kho

kho cuối niên độ

hàng tồn kho

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên tài khoản 159 – Dự phòng

giảm giá hàng tồn kho.

Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Căn cứ vào bảng tổng hợp về mức dự phòng giảm giá của các loại vật tư hàng hóa đã

được duyệt, thẩm định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 159 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Theo quy định của Bộ tài chính nếu số trích lập cho năm kế hoạch bằng số dư của

dự phòng năm trước thì không phải lập nữa.



75



+ Nếu số tiền dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn

số tiền dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ trước, kế toán lập dự phòng

bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 158 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

-Lập dự phòng phải thu khó đòi: Do phương thức bán hàng thực tế tại Công ty có nhiều

trường hợp khách hàng chịu tiền hàng. Vì vậy việc thu tiền hàng có thể gặp khó khăn và

tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảm doanh thu của doanh nghiệp.

Do đó, Công ty nên tính toán khoản nợ có khả năng khó đòi, tính toán lập dự phòng

để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.

Để tính toán mức dự phòng khó đòi, Công ty đánh giá khả năng thanh toán của mỗi

khách hàng là bao nhiêu phần trăm trên cơ sở số nợ thực và tỷ lệ có khả năng khó đòi tính

ra dự phòng nợ thất thu.

Đối với khoản nợ thất thu, sau khi xóa khỏi bảng cân đối kế toán, kế toán Công ty

một mặt tiến hành đòi nợ, mặt khác theo dõi ở TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý.

Khi lập dự phòng phải thu khó đòi phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, nội dung từng khoản

nợ, số tiền phải thu của đơn vị nợ hoặc người nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi.

Phải có đầy đủ chứng từ gốc, giấy xác nhận của đơn vị nợ, người nợ về số tiền nợ

chưa thanh toán như là các hợp đồng kinh tế, các kế ước về vay nợ, các bản thanh lý về

hợp đồng, các giấy cam kết nợ để có căn cứ lập các bảng kê phải thu khó đòi.

Phương pháp tính dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Số DPPTKĐ cho tháng kế



=



Số nợ phải thu



x



Tỷ lệ ước tính không thu



hoạch của khách hàng i

của khách hàng i

được của khách hàng i

Ta có thể tính dự phòng nợ phải thu khó đòi theo phương pháp ước tính trên doanh thu

bán chịu.

Số DPPTKĐ lập cho



=



Tổng doanh thu



x



Tỷ lệ phải thu khó đòi ước



tháng kế hoạch

bán chịu

tính

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được theo dõi ở TK 139 – Dự phòng phải thu

khó đòi

76



Cách lập được tiến hành như sau:

Căn cứ vào bảng kê chi tiết nợ phải thu khó đòi, kế toán lập dự phòng:

Nợ TK 642

Có TK 139 – Mức dự phòng phải thu khó đòi

- Công việc tìm hiểu, nghiên cứu thị trường là rất quan trọng: nghiên cứu xác định nhu

cầu thị trường, mục tiêu và thị trường tiềm năng của công ty và thị trường của đối thủ

cạnh tranh, trên cơ sở đó tìm ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan làm ảnh hưởng

đến hoạt động tiêu thụ và thị trường của công ty, rồi từ đó ra các quyết định để giải quyết.

Bên cạnh đó Công ty cần đầu tư chi phí cho công tác tiếp thị, quảng cáo như trực tiếp hay

thông qua các Phương tiện thông tin đại chúng để sản phẩm đến với người tiêu dung đồng

thời có các chính sách khuyến mại đối với người mua nhằm tăng số lượng và doanh thu

tiêu thụ sản phẩm.

- Vận dụng kế toán quản trị trong công tác kế toán: Kế toán quản trị và kế toán tài chính là

2 bộ phận quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp. Hiện nay, hầu hết các côngt

y cũng đã dần áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp của mình. Kế toán quản trị

đưa ra tất cả các thông tin kinh tê đã được đo lường, xử lý, và cung cấp cho ban lãnh đạo

doanh nghiệp để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay nói cách khác kế toán quản

trị giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc và quyết định lựa chọn một trong các

phương án có hiệu quả cao nhất.



KẾT LUẬN

Mới trải qua hơn 3 năm tồn tại của mình, Công ty côt phần thương mại Châu Thanh đã có

những bước phát triển trong hoạt động kinh doanh của mình. Những bước phát triển của



77



công ty ngày hôm nay có một phần đóng góp không nhỏ của cồn tác kế toán nói chung và

công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói chung. Công tác

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã phản ánh được tình hình

phát triển của công ty trong thời gian qua đồng thời cũng là công cụ giúp các nhà quản lý

xây dựng được kế hoạch nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại Châu Thanh, được sự giúp đỡ, chỉ

bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Thúy Hồng cùng các anh chị trong phòng kế toán

của Công ty, em đã có điều kiện tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty. Có thể nói việc tổ chức kế toán phần hành này tại

công ty là tương đối tốt, song bên cạnh đó còn một vài điểm thiếu sót nhưng em tin chắc

rằng với sự năng động sáng tạo và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao của các nhân viên

phòng kế toán tại công ty thì công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu,

chi phí và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty sẽ ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trên đây là kết quả sau thời gian thực tập của em tại Công ty Cổ phần thương mại Châu

Thanh. Tuy nhiên do sự hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên bài viết của em không

thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo để bài viết của

em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !



78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 7đến 10 trang

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×
x