Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHÂU THANH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHÂU THANH

Tải bản đầy đủ - 78trang

Hình thức đầu tư: Doanh nghiệp cổ phần.

Điện thoại liên hệ: 0313261758

Mã số thuế: 0201007118.

Ngày 16/10/2009 Công ty chính thức bước vào hoạt động. Qua 4 năm hoạt động công ty

đã từng bước lớn mạnh và trưởng thành, khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường kinh

doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy. Với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ nhiệt tình và Ban

quản lý có trình độ chuyên môn từ cao đẳng đến đại học, am hiểu sâu rộng về lĩnh vực

phòng cháy chữa cháy nên khả năng kinh doanh đạt kết qủa tốt và ngày càng phát triển .

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh là một doanh nghiệp kinh doanh độc lập, hoạt

động trong lĩnh vực buôn bán đồ dùng phòng cháy chữa cháy. Với đặc điểm là một doanh

nghiệp thương mại cổ phần còn non trẻ, lại kinh doanh mặt hàng khá đặc thù, doanh

nghiệp cũng gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên với các thiết bị cao cấp đa dạng, đội ngũ

cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, cần cù và sáng tạo, Công ty đã và đang hoạt

động kinh doanh có hiệu quả , tạo nên tên tuổi trên thị trương.

Ngành nghề kinh doanh của công ty là:

+ Lắp đặt, mua bán hệ thống trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, Các thiết bị an toàn và

cứu nạn, Các thiết bị báo cháy phòng cháy, Máy bơm các loại, Hệ thống chống sét, các

loại hóa chất chữa cháy,và một số thiết bị khác .

Với phương châm hoạt động “Hợp tác thân thiện,các bên đều có lợi,thực hiện đúng

luật,bán hàng đạt chất lượng, hiệu quả”, công ty cam kết sẽ mang đến những sản phẩm

chất lượng tốt nhất, giá thành cạnh tranh nhất, đảm bảo hiệu quả tối ưu nhất cho mọi quy

trình hoạt động, góp một phần công sức vào sự phát triển của khách hàng.

2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Thương Mại Châu Thanh

Công ty được quản lý theo mô hình trực tiếp, đứng đầu doanh nghiệp là giám đốc, mỗi

các phòng ban có nhiệm vụ hỗ trợ lẫn nhau trong công tác. Sự chỉ huy trực tiếp của Giám

đốc xuống các đơn vị thể hiện sự quản lý chặt chẽ của bộ máy hoạt động kinh doanh, có

thể thông qua các phòng ban và cũng có thể thồn qua Giám đốc. Cơ cấu bộ máy quản lý

của Công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.1 như sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty

Cổ phần Thương mại Châu Thanh



32



Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòng Kế toán

tài chính





Phòng kinh

doanh



Phòng Tổ chức

hành chính



Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:



Giám đốc: Chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh, quản lý nhân sự

của công ty, xây dựng chiến lược kế hoạch, chiến lược phát triển cho công ty và chịu trách

nhiệm trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

Phó giám đốc : Chịu sự quản lý của giám đốc, thay mặt giám đốc kiểm soát toàn bộ hoạt

động của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kế hoạch mà mình đề ra. Thường xuyên

báo cáo với giám đốc về công việc mà mình đảm nhiệm.

Phòng tổ chức hành chính (văn phòng): Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong các

lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp, cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đào tạo và tuyển

dụng lao động.

Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn phòng của công ty.

Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán, đảm bảo phản

ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chức năng kiểm tra, giám sát

công tác tải chính kế toán của các đơn vị trực thuộc, đảm bảo chấp hành đúng quy chế tài

chính của công ty và pháp lệnh kế toán thống kê.



33



2.2. Khái quát tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại châu

Thanh

2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh được thể hiện qua

sơ đồ như sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Thương mại Châu

Thanh



Kế toán trưởng

Kế toán

công nợ



Kế toán kho



Thủ quỹ







Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận



-



Kế toán trưởng: Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán, có trách

nhiệm theo dõi các nguồn vốn hình thành của Công ty, lập báo cáo hàng tháng và



-



theo dõi định kỳ, theo dõi các hợp đồng kinh tế.

Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng là cá



-



nhân, các đơn vị, các tổ chức đối với Công ty.

Kế toán kho: Kế toán kho có nhiệm vụ viết Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và



-



xuất hàng bán hàng ngày, cuối ngày đưa lên phòng kế toán trưởng để xử lý số liệu.

Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ xuất tiền mặt khi mà có sự đồng ý của Giám đốc.



2.2.2. Chính sách và phương pháp kế toán của công ty Cổ phần Thương mại

châu Thanh

2.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại Công ty

Hiện nay Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh thực hiện kế toán vừa bằng

thủ công vừa bằng máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán áp dụng cho các doanh

34



nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ, hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán của công ty áp dụng

theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính về việc ban hành Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.2.2.2. Tổ chức hệ thống sổ sách tại Công ty

Công ty áp dụng hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung kết hợp với việc xử lý

máy vi tính trong công tác kế toán.

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:



Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung



Chứng từ gốc và

các bảng phân bổ



Bảng kê



Nhật ký

chứng từ



Sổ cái



Báo cáo tài chính



35



Thẻ và sổ kế

toán chi tết



Bảng tổng

hợp chi tiết



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức nhật ký chứng từ như sau:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào nhật

ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi hàng ngày vào bảng kê thì cuối

tháng phải chuyển số liệu tổng của bảng kê vào nhật ký chứng từ.

Đối với các loại chi phí sản xuất hoặc lưu thông) phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất

phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ,

sau đó lấy số liệu của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật ký chứng từ có liên

quan. cuối tháng khoá sổ các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký

chứng từ khi thấy khớp đúng hơn logíc thi lấy số liệu của các nhật ký chứng từ ghi trực

tiếp vào sổ cái. Đối với các tài khoản phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc

sau khi ghi vào nhật ký chứng từ, hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế toán chi

tiết để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi

tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký

chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán và

các báo cáo kế toán khác.

2.2.2.3. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty bao gồm: Bảng Cân đối kế toán; Bảng Báo cáo

kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.



2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương mại châu Thanh

2.3.1. Đặc điểm chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

2.3.1.1. Đặc điểm doanh thu

- Khi xuất hàng giao cho khách hàng theo điều kiện ghi trong hợp đồng. Phòng kế toán

tiến hành ghi nhận doanh thu. Khi ghi nhận doanh thu công ty sử dụng hóa đơn GTGT

( hóa đơn đỏ), hóa đơn được lập thành 3 liên.



36



- Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là khoản thu từ tiền lãi gửi ngân

hàng và thu nhập do chênh lệch tỷ giá.

- Thu nhập khác đối với công ty chủ yếu là thu từ bán phế liệu, thu do chênh lệch kiểm kê

vật tư,… Khoản này chiếm giá trị nhỏ trong tổng số thu nhập của công ty.

2.3.1.2. Đặc điểm chi phí

- Kế toán theo dõi giá vốn hàng bán theo mỗi nghiệp vụ bán hàng của công ty, tiến hành

ghi nhận giá vốn hàng bán vào Sổ cái.

- Chi phí bán hàng của công ty là những chi phí như: chi phí vật liệu bao bỳ, chi phí dụng

cụ,… Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu là chi phí công cụ, chi phí đi công tác bảo

hành thiết bị, lương nhân viên,…

- Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí do lỗ về chênh lệch tỷ giá

- Chi phí khác thông thường là các khoản chi có liên quan đến việc xử lý công nợ… và

khoản chi này là khoản chi rất nhỏ trong công ty.

2.3.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

tại côrình ng ty Cổ phần Thương mại châu Thanh

2.3.2.1. Chứng từ sử dụng

(a) Tổ chức kế toán doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Bảng báo giá, hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu,

giấy báo Có, biên bản thanh lý hợp đồng. Doanh thu hoạt động tài chính: Phiếu tính lãi;

hóa đơn bán hàng, hóa đơn thuế GTGT; giấy báo Có ngân hàng;... Thu nhập khác: Bản

thỏa thuận được hưởng khuyến mãi, được hỗ trợ đăng ký, hợp đồng kinh tế, hóa đơn,...

(b) Tổ chức kế toán chi phí:

- Gía vốn hàng bán: Hóa đơn mua vào, bảng lương, hợp đồng kinh tế, các chứng từ nhập

xuất hàng hóa,... các chứng từ có liên quan. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp: Hóa đơn GTGT; Phiếu xuất kho; Bảng phân bổ khấu hao; Bảng chấm công; Các

phiếu chi, giấy báo Nợ;...Chi phí hoạt động tài chính: Giấy báo lãi; Phiếu chi;... Chi phí

khác: Biên bản thanh lý TSCĐ; giấy báo Nợ; Phiếu chi; ...

(c) Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh:

- Xác định kết quả kinh doanh: Phiếu kế toán



37



2.3.2.2. Tài khoản sử dụng

(a) Tổ chức kế toán doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ. Ngoài ra còn có các TK liên quan: TK 111, TK112, TK131, TK3331,…

- Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác: Tài khoản 711 – Thu nhập khác

(b) Tổ chức kế toán chi phí:

- Gía vốn hàng bán: TK 632 – Gía vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK

6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính: TK 635 – Chi phí tài chính

- Chi phí khác: TK 811 – Chi phí khác

(c) Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh:

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Ngoài ra , công ty còn sử dụng các TK821,

TK421, TK3334

2.3.2.3. Quy trình hạch toán

(a) Tổ chức kế toán doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dựa vào hợp đồng mua bán đã được ký kết,

kế toán phải kiểm tra xem số lượng, chủng loại hàng hóa có đúng quy định trong hợp

đồng hay không. Từ đó kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT về bán hàng hóa (gốm 3 liên).

Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT, Phiếu thu và các chững từ khác có liên quan, kế

toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ cái TK 511, TK 131, TK111,… và các sổ

có liên quan. Cuối năm kế toán thực hiện khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh, căn cứ

vào Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập Báo cáo tài chính.

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại Châu

Thanh

Hóa đơn GTGT,

Phiếu thu, Giấy báo

Có,…

38



Sổ quỹ

Sổ nhật ký chung



Sổ cái

TK511,333,111,1

12,131…



Sổ chi tiết thanh

toán với người

mua



Bảng tổng hợp

chi tiết thanh

toán với người

mua



Bảng cân đối

phát sinh







Ví dụ:



Báo cáo tài chính



Ngày 17/10/2012 Công ty ký hợp đồng mua bán hàng hóa cho Công ty TNHH Thiên

Nam, mặt hàng là bình chữa cháy C02 MT3, đơn giá là 378.000đ/chiếc, thuế suất 10%.

Theo như thỏa thuận trong hợp đồng, Công ty TNHH Thiên Nam phải trả trước 50% giá

trị lô hàng và số còn lại được thanh toán vào kỳ sau. Đến ngày 8/10/2012 Công ty nhận

được giấy báo Có của ngân hàng về sô tiền mà khách hàng trả trước. ngày 23/10/2012

Công ty lập Hóa đơn số 0002728, xuất hàng cho khách hàng và được khách hàng chấp

nhận nhập kho. Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán tiến hành ghi vào sổ NKC, từ Sổ

NKC vào Sổ cái TK511, TK333, TK131.



Biểu mẫu 2.1: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

**********

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA



39



Số: 102/2011/HĐMBTP

-



Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước và các

văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành.



Căn cứ vào đơn nhu cầu và năng lực của hai bên

Hôm nay, ngày 17 tháng 09 năm 2012, tại : Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh.

Chúng tôi gồm có:

-



Bên A. CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHÂU THANH

- Địa chỉ trụ sở chính: Xóm Giữa, Dương Quan, Thủy Nguyên, Hải Phòng

- Điện thoại: 0313261758



Fax:



- Tài khoản số:

- Đại diện là Ông Lê Công Châu



Chức vụ: Giám đốc



Bên B. CÔNG TY TNHH THIÊN NAM

- Địa chỉ chính: Km số 3, Phạm Văn Đồng, Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng

- Điện thoại: 031.3581956



Fax



- Tài khoản số: 9706349 mở



tại Ngân hàng Á Châu - Hải Phòng



- Đại diện là Bà Nguyễn Thị Thiên Lý



Chức vụ: giám đốc



Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch:

Bên A bán cho bên B:

STT



1



Tên hàng



Bình chữa cháy C02 MT3



ĐVT



Số

lượng



Đơn giá

(chưa có VAT

10%)



Thành tiền



Chiếc



170



378.000



64.260.000



Cộng

64.260.000

Tổng trị giá (bằng chữ): sáu mươi bốn triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.

Điều 2: Chất lượng và quy cách hàng hóa:

Chất lượng mặt hàng mới 100%, nguyên đai nguyên kiện, đóng trong thùng cacton.

………………….

Điều 5: Phương thức thanh toán:

Bên B thanh toán cho bên A bằng hình thức chuyển khoản, phải trả trước 50% giá trị lô

hàng và số còn lại được thanh toán vào kỳ sau.

40



………………………………..

Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực đến ngày 30/10/2012. Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản

thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên A có trách nhiệm tổ

chức và chuẩn bị thời gian, địa điểm họp thanh lý.

Hợp đồng này được làm thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A



ĐẠI DIỆN BÊN B



Chức vụ



Chức vụ



Ký tên, đóng dấu



Ký tên, đóng dấu



Biểu mẫu 2.2: Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng



41



HOÁ ĐƠN



Mẫu số: 01GTKT-3LL



GIÁ TRỊ GIA TĂNG



HD / 2012 N



Liên 3: Nội bộ



0002728



Ngày 23 tháng 10 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh

Mã số thuế: 0201007118

Địa chỉ: Xóm Giữa, Dương Quan, Thủy Nguyên, Hải Phòng

Số tài khoản:

Điện thoại:



Fax:



Họ tên người mua hàng: Hà Văn Tâm

Tên đơn vị: Công ty TNHH Thiên Nam

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT

A

1



Tên hàng hoá, dịch vụ

B

Bình chữa cháy C02 MT3



Số tài khoản: 9706349

Đơn vị

tính



Số

lượng



Đơn giá



A

Chiếc



1

170



2

378.000



Thành tiền

3= 1 x 2

64.260.000



Cộng tiền hàng:



64.260.000



Thuế suất thuế GTGT: 10%



6.426.000



Tổng tiền thanh toán:



68.706.000



Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi tám triệu bảy trăm linh sáu nghìn chẵn.

Người mua hàng

(ký, họ tên)



Người bán hàng

(ký, họ tên)



42



Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHÂU THANH

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×
x