Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Tải bản đầy đủ - 62trang

Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại công ty cổ phần vật liệu VIDIFI 1 năm 2011 – 2013

Năm2011

Chỉ tiêu

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I. Tiền và các khoản tương

đương tiền

II. Các khoản phải thu ngắn

hạn

1. Phải thu khách hàng



Số tiền



Năm 2012

Tỷ

trọng



Số tiền



Năm 2013

Tỷ trọng



So sánh 2012/2011

Tỷ

trọng



Số tiền



Số tiền



Tỷ lệ



So sánh 2013/2012

Tỷ

trọng



Số tiền



Tỷ lệ



Tỷ

trọng



29,025,794,940



76.37



17,429,910,911



47.40



21,280,501,704



50.75



(11,595,884,029)



(39.95)



(28.96)



3,850,590,793



22.09



3.35



3,993,008,041



13.76



2,990,128,839



17.16



587,668,902



2.76



(1,002,879,202)



(25.12)



3.40



(2,402,459,937

)



(80.35)



-14.39



19,902,454,453



68.57



8,006,491,027



45.94



13,022,608,480



61.20



(11,895,963,426)



(59.77)



(22.63)



5,016,117,453



62.65



15.26



19,902,454,453



100.00



100.00



12,822,608,480



98.46



(11,895,963,426)



(59.77)



0.00



4,816,117,453



60.15



-1.54



0.00



200,000,000



1.54



-



8,006,491,027



3. Các khoản phải thu khác



200,000,000



1.54



III. Hàng tồn kho



4,991,229,327



17.20



6,321,051,971



36.27



7,638,929,842



35.90



1,329,822,644



26.64



19.07



1,317,877,871



20.85



(0.37)



1. Hàng tồn kho



4,991,229,327



100.00



6,321,051,971



100.00



7,638,929,842



100.00



1,329,822,644



26.64



0.00



1,317,877,871



20.85



0.00



IV. Tài sản ngắn hạn khác



139,103,119



0.48



112,239,074



0.64



31,294,480



0.15



(26,864,045)



(19.31)



0.16



(80,944,594

)



(72.12)



-0.50



2. Thuế GTGT được khấu trừ



139,103,119



100.00



83,983,574



74.83



31,294,480



100.00



(55,119,545)



(39.62)



(25.17)



(52,689,094)



(62.74)



25.17



28,255,500



25.17



-



0.00



28,255,500



#DIV/0!



25.17



(28,255,500)



(100.00)



(25.17)



4. Tài sản ngắn hạn khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN



8,983,045,921



23.63



19,341,102,352



52.60



20,650,133,572



49.25



10,358,056,431



115.31



28.96



1,309,031,220



6.77



-3.35



I. Tài sản cố định



4,731,211,018



52.67



14,290,002,352



73.88



5,256,855,077



25.46



9,558,791,334



202.04



21.22



(9,033,147,275

)



(63.21)



-48.43



1. Tài sản cố định hữu hình



4,731,211,018



100.00



14,290,002,352



100.00



5,256,855,077



100.00



9,558,791,334



202.04



0.00



(9,033,147,275)



(63.21)



0.00



5,156,169,946



108.98



4,856,169,946



33.98



7,838,381,662



149.11



(300,000,000)



(5.82)



(75.00)



2,982,211,716



61.41



115.12



(1,479,623,811)



(31.27)



(1,918,212,397)



-13.42



(2,769,758,125)



(52.69)



(438,588,586)



29.64



17.85



(851,545,728)



44.39



-39.27



1,054,644,883



22.29



11,352,044,803



79.44



188,231,540



3.58



10,297,399,920



976.39



57.15



(11,163,813,263)



(98.34)



(75.86)



4,101,100,000



45.65



5,051,100,000



26.12



6,240,409,567



30.22



950,000,000



23.16



(19.54)



1,189,309,567



23.55



4.104



4,101,100,000



100.00



5,051,100,000



100.00



6,240,409,567



100.00



950,000,000



23.16



0.00



1,189,309,567



23.55



0.00

44.32



Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

3.Chi phí xây dưng cơ bản dở

dang

II. Các khoản đầu tư tài

chính dài hạn

2. Đầu tư dài hạn khác

III. Tài sản dài hạn khác



150,734,903



1.68



-



0.00



9,152,868,928



44.32



(150,734,903)



(100.00)



(1.68)



9,152,868,928



#DIV/0

!



1.Phải thu dài hạn



150,734,903



100.00



-



#DIV/0!



9,152,868,928



100



(150,734,903)



(100.00)



#DIV/0!



9,152,868,928



#DIV/0!



#DIV/0!



8,008,840,861



100



36,771,013,263



100



41,930,635,276



100



(1,237,827,598)



(3.26)



-



5,159,622,013



14.03



-



TỔNG CỘNG TÀI SẢN



20



Năm2011

Chỉ tiêu



A. NỢ PHẢI TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả người bán

4. Thuế và các khoản phải nộp

Nhà nước

7. Các khoản phải trả, phải

nộp ngắn hạn khác

II. Nợ dài hạn

2. Vay và nợ dài hạn

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

I. Vốn chủ sở hữu



Số tiền

27,721,998,60

1

27,472,198,60

1



Năm 2012

Tỷ trọng



Số tiền



Năm 2013

Tỷ trọng



Số tiền



So sánh 2012/2011

Tỷ trọng



Số tiền



Tỷ lệ



So sánh 2013/2012

Tỷ

trọng



Số tiền



Tỷ lệ



72.94



25,995,746,301



70.70



30,977,309,608



73.88



(1,726,252,300)



(6.23)



(2.24)



4,981,563,307



19.16



99.10



25,912,746,301



100



30,977,309,608



100



(1,559,452,300)



(5.68)



0.58



5,064,563,307



19.54



200,000,000



0.73



200,000,000



0.77



7,155,200,000



23.10



0.00



0.04



6,955,200,000



3477.60



27,030,407,071



98.39



25,567,634,779



98.67



23,641,771,405



76.32



(1,462,772,292)



(5.41)



0.28



(1,925,863,374)



(7.53)



10,463,990



0.04



98,709,090



0.38



173,015,115



0.56



88,245,100



843.32



0.34



74,306,025



75.28



231,327,540



0.84



46,402,432



0.18



7,323,088



0.02



(184,925,108)



(79.94)



(0.66)



(39,079,344)



(84.22)



249,800,000



0.90



83,000,000



0



-



-



(166,800,000)



(67)



(0.58)



(83,000,000

)



0.00



249,800,000



100.00



83,000,000



0



-



-



(166,800,000)



(67)



(99.68)



(83,000,000)



0.00



10,286,842,260



27.06



10,775,266,962



29.30



10,953,325,668



26.12



488,424,702



4.75



2.24



178,058,706



1.65



10,286,842,260



100



10,775,266,962



100



10,953,325,668



100



488,424,70

2



4.75



0.00



178,058,706



1.65



-



21



1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở

hữu

5. Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối

TỔNG CỘNG NGUỒN

VỐN



10,000,000,00

0



97.21



10,000,000,0

00



92.81



10,000,000,000



91.30



-



0



(4.41)



-



0.00



14,676,052



0



14,676,052



-



14,676,052



0.13



-



-



(0)



-



0.00



272,166,208



2.65



760,590,910



7.06



938,649,616



8.57



488,424,702



179.46



4.41



178,058,706



23.41



38,008,840,861



100



36,771,013,263



100



41,930,635,276



100



(1,237,827,598)



(3.26)



5,159,622,013



14.03



(Nguồn: Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vật liệu VIDIFI1 năm 2011-2013)



22



Cơ cấu tài sản công ty cổ phần vật liệu VIDIFI 1 năm 2011-2013

 Phân tích cơ cấu tài sản năm 2011 – 2012

Quy mô tổng tài sản của doanh ngiệp năm 2011 là 38.008.840.861 đồng, năm 2012 là

36.771.013.236 đồng. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 1.237.827.598 đồng tương ứng với

tỷ lệ giảm 3,26%. Quy mô tổng tài sản khá lớn, nhưng năm 2012 DN thu hẹp quy mô kinh

doanh.

Xét về cơ cấu tổng tài sản năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 47,40%, năm

2011 là 76,37%, phần còn lại là tài sản dài hạn. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có xu

hướng tập trung phần lớn vốn và gia tăng vào tài sản dài hạn, có thể lý giải điều này do

ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là chuyên cung cấp NVL công trình cho nên tỷ

trọng tài sản ngắn hạn lớn. Tuy nhiên năm 2012 tài sản ngắn hạn giảm về tỷ trọng so với

năm 2011, trong khi đó tài sản dài hạn lại tăng.Tốc độ tăng tài sản dài hạn đúng bằng tốc độ

giảm của tài sản ngắn hạn, có được điều này là vì doanh nghiệp trong năm đã mua sắm đầu

tư thêm tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp.

Đây được cho là phù hợp với tình hình kinh tế giai đoạn kinh tế 2011 – 2012.Đi sâu vào

phân tích thấy:

Tài sản ngắn hạn năm 2011 là 29.025.794.940đ , năm 2012 là 17.429.910.911đ. Năm

2012 so với năm 2011 tài sản ngắn hạn giảm 11.595.884.029 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm

39,95%.Nhìn vào bảng phân tích có thể thấy tiền và các khoản phải thu ngắn hạn có tỷ trọng

lớn nhất trong tài sản ngắn hạn nhưng lại có biến động giảm cả về số tiền và tỷ trọng. Mà

bên cạnh đó khoản hàng tồn kho có tỷ trọng lớn thứ hai lại có xu hướng tăng lên cả về tỷ

trọng lẫn số tiền. Phân tích chi tiết:

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 là 3.993.008.041 đồng chiểm tỷ trọng

13,76 % tỷ trọng của tài sản ngắn hạn, năm 2012 là 2.990.128.839 đồng chiếm tỷ trọng

17,16% tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn. Năm 2012 so với năm 2011, tiền và các khoản

tương đương tiền đã giảm 1.002.879.202 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 25,12% và tăng

3,40 % tỷ trọng.

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 là 19.902.454.453 đồng chiếm 68,57 % tỷ

trọng trong tài sản ngắn hạn, năm 2012 là 8.006.491.027 đồng chiếm 45,94% tỷ trọng trong

tài sản ngắn hạn. So với năm 2011 thì năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm

11.895.963.426 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 59,77% và giảm 22,63% tỷ trọng.Mức biến

động giảm này chính là từ khoản phải thu khách hàng.Do khi bán hàng doanh nghiệp đã

23



cho khách hàng nợ, chưa thu tiền ngay, chứng tỏ công tác thu nợ của doanh nghiệp là tương

đối tốt tại giai đoạn này,tuy nhiên vẫn bị nợ khá nhiều. Công ty cần đẩy mạnh công tác thu

hồi nợ để giảm khoản chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác đối với doanh nghiệp mình.

Hàng tồn kho năm 2011 là 4.991.229.327 đồng chiếm 17,20% tỷ trọng tài sản ngắn

hạn, năm 2012 là 6.321.051.971 đồng chiếm 36,27% tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Hàng tồn

kho năm 2012 so với năm 2011 đã tăng 1.329.822.644 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

26,64% và tăng 19,07% tỷ trọng.

Tài sản ngắn hạn khác năm 2012 đã phát sinh giảm 26.864.045 đồng, tương ứng với tỷ

lệ giảm 19,31% và tăng 0,16% tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn.Năm 2012 tài sản ngắn hạn

giảm cho yếu do thuế GTGT đc khấu trừ DN giảm mạnh giảm 55.119.545 đ tương ứng với

giảm 39,62%., tuy năm 2012 có tài sản ngắn hạn khác là 28.255.500 đ .tuy nhiên về tổng thì

tài sản ngắn hạn khác vẫn giảm .

Tài sản dài hạn năm 2011 8.983.045.921đ đồng, năm 2012 là 19.341.102.352đ đồng.

So với năm 2011 thì năm 2012 tăng 10.358.056.431 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 115,31%.

Tài sản cố định trong cơ cấu tài sản dài hạn ta thấy nó chiếm tỷ trọng lớn nhất và biến

động tăng nhanh cả về số tiền lẫn tỷ trọng, cho thấy doanh nghiệp trong năm 2012 đã đầu tư

mua sắm thêm tài sản cố định. Năm 2012tài sản cố định là 14.290.002.352 đồng chiếm tỷ

trọng 73,88%, so với năm 2011 tăng 9.558.791.334 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 202,04%.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang giai đoạn này cũng tăng mạnh biểu hiện là năm 2011

khoản mục là à 1.054.644.883đ, năm 2012 là 11.352.044.803đ ,năm 2012 so với năm 2011

tăng 10.297.399.920 đ tương ứng với tỷ lệ tăng rất lơn 976,39%.Đây là một mức tăng khá

lớn tác động mạnh tới mức tăng chung tổng tài sản dài hạn của công ty.

Bên cạnh đó các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng, năm 2011 là

4.101.100.000đ, năm 2012 là 5.051.100.000đ, năm 2012 so với năm 2011 tăng

950.000.000đ tương ứng với tỷ lệ tăng 23,16%. Tài sản dài hạn khác năm 2011 là

150.734.903 đồng, đến năm 2012 không có. So với năm 2011 thì tài sản ngắn hạn khác năm

2012 đã giảm 15.610.34150.734.9031 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 100%.tài sản dài hạn

khác của doanh nghiệp chỉ có khoản phải thu dài hạn

Qua phân tích chi tiết cơ cấu tổng tài sản ta thấy doanh nghiệp có quy mô tổng tài sản

khá lớn, tốc độ có xu hướng giảm,tăng tỷ trọng tài sản dài hạn điều này là tốt cho chiến

lược kinh doanh dài hạn trong tương lai của doanh nghiệp. Tuy nhiên chiến lược này lại

chưa mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp, bởi kết quả của chiến lược là doanh thu tăng

24



nhưng các khoản phải thu cũng tăng, chứng tỏ tình hình thu hồi nợ chưa tốt, doanh nghiệp

cần phải khắc phục việc này. Có thể nói doanh nghiệp trong năm 2012 có mức hoạt động

kinh doanh ở mức trung bình

 Phân tích cơ cấu tài sản năm 2013 – 2012

Quy mô tổng tài sản của doanh ngiệp năm 2013 là 41.930.635.276 đồng. Năm 2013 so

với năm 2012 tăng 5.159.622.013 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 14,03%. Quy mô tổng tài

sản khá lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh tạo thuận lợi cho doanh nghiệp có vốn để hoạt động

kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trong giai đoạn này

Xét về cơ cấu tổng tài sản năm 2013 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 50,7%, phần còn

lại là tài sản dài hạn. Điều này cho thấy doanh nghiệp tập trung phần lớn vốn vào tài sản

ngắn hạn, có thể lý giải điều này do ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là chuyên

cung cấp NVL cho nên tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn. Tuy nhiên năm 2013 tài sản dài hạn

tăng về tỷ trọng so với năm 2012, trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm. doanh nghiệp trong

năm đã mua sắm đầu tư thêm tài sản cố định nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh lâu

dài của doanh nghiệp nhưng lượng tăng thêm của tài sản cố định.Đi sâu vào phân tích thấy:

Tài sản ngắn hạn năm 2013 là 21.280.501.704, năm 2013 so với năm 2012 tài sản

ngắn hạn tăng 3.850.590.793 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 22,09%. Nhìn vào bảng phân

tích có thể thấy tiền và các khoản phải thu ngắn hạn có tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn

hạn đã có biến động tăng cả về số tiền và tỷ trọng, đó chính là nguyên nhân ảnh hưởng lớn

nhất dẫn đến sự biến động tài sản ngắn hạn. Phân tích chi tiết:

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 là 587.668.902 đồngchiếm tỷ trọng

2,76% trong tài sản ngắn hạn.Năm 2013 so với năm 2012, tiền và các khoản tương đương

tiền đã giảm mạnh giamr.402.459.937 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 80,35và tỷ trọng giảm

tăng 14,39%

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 13.022.608.480đồng chiếm 61,20% tỷ trọng

của tài sản ngắn hạn. So với năm 2012 thì năm 2013 các khoản phải thu ngắn hạn đã tăng

5.016.117.453 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 62,65% và tăng 15,26% tỷ trọng. Mức giảm

này chủ yếu từ khoản phải thu khách hàng năm 2013 12.822.608.480 đồng, năm 2013tăng

so với năm 2012 là 4.816.117.453 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 60,15%. Qua đó chứng tỏ

doanh nghiệp công tác thu nợ chưa được tốt,nên để tăng khoản chiếm dụng vốn của doanh

nghiệp khác đối với doanh nghiệp mình., doanh nghiệp cần cố gắng thêm trong công tác thu

hồi nợ bị chiếm dụng.trong phải thu ngắn hạn thì tại thời điêm năm 2013 có thêm các khoản

25



phải thu khác 200.000.000đ, càng làm tăng tổng số trong phải thu ngắn hạn của DN

Hàng tồn kho năm 2013 là 7.638.929.842 chiếm 35,90% tỷ trọng tài sản ngắn hạn,

năm 2013 so với năm 2012 đã tăng 1.317.877.871 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 20,85% và

giảm 0,37% tỷ trọng.

Tài sản ngắn hạn khác năm 2013là 31.294.480đ so với năm 2012 đã giảm 80.944.594

tương ứng với tỷ lệ giảm 72,12%.Tài sản ngắn hạn khác giảm chủ yếu do thuế GTGT đc

khấu trừ năm 2013 giảm 52.689.094 đ tương ứng với tỷ lệ giảm 62,74% so với năm 2012.

Tài sản dài hạn năm 2013 là20.650.133.572 đồng, so với năm 2012 thì năm 2013 tăng

1.309.031.220 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6,77%.

Tài sản cố định trong cơ cấu tài sản dài hạn ta thấy nó chiếm tỷ trọng lớn nhất và biến

động giảm nhanh cả về số tiền lẫn tỷ trọng, cho thấy doanh nghiệp trong năm 2012 đã đầu

tư mua sắm thêm tài sản cố định biểu hiên nguyên giá tăng nhiều 2.982.211.716 đ tương

ứng với tỷ lệ tăng 61,41,chi phí xây dựng cơ bản giảm mạnh cho thấy một số TSCĐ xây

dựng trong năm đã đưa vào hoạt động, biểu hiên xây dựng cơ bản năm 2013 giảm

11.163.813.263 đ tương ứng với tỷ lệ giảm 98,34%, làm cho tổng tài sản dài hạn của DN

giảm nhiều.Tuy nhiên TSCĐ của DN có khá nhiều lạc hậu ,hao mòn khá lớn,DN nên có kế

hoạch thanh lý

Bên cạnh đó Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp chinhs là đầu tư dài

hạn khác, năm 2013 là 6.240.409.567, so với năm 2012 không có ,đã làm cho tỷ trọng tài

sản dài hạn tăng chiếm đến 44,32% tài sản dài hạn ở thời điểm năm 2013.Tài sản dài hạn

khácnăm 2013 là 9.152.868.928 đồng, so với năm 2012 không có thì tài sản ngắn hạn khác

năm 2013 đã tăng .và chiếm 44,32% trong cơ cấu tài sản,chính là các khoản phải thu dài

hạn.

Qua phân tích chi tiết cơ cấu tổng tài sản ta thấy doanh nghiệp có quy mô tổng tài sản

khá lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh điều này là tốt cho chiến lược kinh doanh dài hạn trong

tương lai của doanh nghiệp. Tuy nhiên chiến lược này lại mang lại hiệu quả chưa cao cho

doanh nghiệp, bởi kết quả của chiến lược là doanh thu tăng và các khoản phải thu có giảm

nhưng giảm với lượng rất nhỏ, doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn trong việc này. Có thể

nói doanh nghiệp trong năm 2013 có mức hoạt động kinh doanh khá tốt.



26



Cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần vật liệu VIDIFI 1 năm 2011-2013

 Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2011 - 2012

Từ bảng phân tích cho thấy quy mô nguồn vốn khá lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh tạo

thuận lợi cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Xét về cơ cấu nguồn vốn ta thấy Vốn chủ sở hữu năm 2011 chiếm tỷ trọng 27,06% ,

năm 2012 là 29,30%, phần còn lại là Nợ phải trả. Điều này cho thấy năm 2012 tỷ trọng Vốn

chủ sở hữu tăng, Nợ phải trả giảm so với năm 2011. Như vậy tài chính của công ty được tài

trợ chủ yếu bằng nợ phải trả.Trong tổng nguồn vốn, Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn

nghĩa là công ty bị phụ thuộc tài chính bằng cách huy động vay nợ nên doanh nghiệp chịu

áp lực, rủi ro hơn nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả. Trong năm 2012,

doanh nghiệp đã huy động thêm vốn để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Điều này cho thấy

doanh nghiệp tự sử dụng vốn chủ sở hữu của mình, tuy nhiên khả năng tự chủ về tài chính

của doanh nghiệp làchưa tốt.

Đi sâu phân tích, năm 2011 Nợ ngắn hạn là 27.472.198.601 đồng, năm 2012 là

25.912.746.301 đồng đều chiếm 100% tỷ trọng Nợ phải trả. Năm 2012 giảm 1.559.452.300

đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ giảm 5,68%. Chủ yếu do biến động giảm của

phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả, phải nộp ngắn

hạn khác.Phân tích chi tiết thấy:

Vay và nợ ngắn hạn của DN giai đoạn này không tăng giảm vẫn giữ ở 200.000.000đ

Phải trả người bánnăm 2011 là 27.030.407.071 đồng chiếm 98,39 % tỷ trọng Nợ ngắn

hạn, năm 2012 là 25.567.634.779 đồng chiếm tỷ trọng 958,67% trong Nợ ngắn hạn.So với

năm 2011 thì phải trả người bán giảm 1.462.772.292đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 5,41%

và tỷ trọng tăng 0,28%. Đây là nguồn vốn doanh nghiệp chiếm dụng từ các nhà cung cấp tạo

ra thuận lợi cho doanh nghiệp có nguồn vốn để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà

không phải trả chi phí. Việc chiếm dụng nguồn vốn này là rất tốt cho doanh nghiệp tuy

nhiên doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến thời hạn trả nợ sao cho đúng hạn để giữ được

uy tín đối với nhà cung cấp.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2011 là 10.463.990 đồng chiếm tỷ trọng

0,04% sang đến năm 2012 là 98.709.090 đồng chiếm tỷ trọng 0,38%. Năm 2012 so với năm

2011 tăng 88.245.100 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 843,32%. Đây là khoản thuế doanh

nghiệp chưa nộp trong đó thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng lớn nhất và tỷ lệ giảm nhiều

nhất làm giảm mạnh các khoản thuế phải nộp Nhà nước, như vậy là doanh nghiệp đang thực

27



hiện chưa tốt các nghĩa vụ nộp thuế. Chỉ tiêu này giảm chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng

vốn của Nhà nước có xu hướng tăng, đó là tác động chưa tích cực, cho thấy tình hình tài

chính chưa lành mạnh của doanh nghiệp.

Các khoản vay và nợ dài hạn của doanh nghiệp năm 2011 là 249.800.000 đ chiếm

0,9% trong cơ câu nợ phải trả, năm 2012 là 83.000.000đ. năm 2012 so với năm 2011 nợ dài

hạn, hay cụ thể vay và nợ dài hạn của doanh nghiệp giảm 166.800.000 tương ứng với tỷ lệ

giảm 67%,

Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của doanh nghiệp từ năm 2012

– 2011 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của vốn chủ sở hữu. tuy vẫn ở mức thấp.Tỷ trọng

vốn chủ sở hữu của cả 2 năm đều không cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của

doanh nghiệp cũng chưa cao. Năm 2011 là 10.286.842.260đồng chiếm tỷ trọng 27,06%,

năm 2011 vốn chủ sở hữu là 10.775.266.962 đồng chiếm tỷ trọng29,30%. So năm 2012 với

năm 2011 vốn chủ sở hữu tăng 488.424.702 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4,75%. Mức tăng

này là do doanh nghiệp đang thực hiện phương án tăng vốn điều lệ bằng làm tăng thêm vốn

đầu tư của chủ sở hữu.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư chủ sở hữu, quỹ khác thuộc

vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phôi,. Năm 2013 so với năm 2012 thì vốn đầu

tư chủ sở hữu vẫn là 10.000.000.000, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu vẫn là 14.676.052đ

không có biến động về số tiền.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2011 là 272.166.208

đồng, năm 2012 là 860.590.910 đồng. So với năm 2011 thì năm 2012tăng 488.424.702 đồng

tương ứng tăng 179,46%. Chứng tỏ doanh nghiệp dùng lợi nhuận làm vốn giúp doanh

nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của năm kế tiếp.

Quy mô nguồn vốn doanh nghiệp lớn, tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, tỷ lệ tăng

của Vốn chủ sở có tăng .tuy nhiên Nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn , năng lực tự chủ

về tài chính của doanh nghiệp cần được cải thiện. Doanh nghiệp nên phát huy để tạo được

nhiều lợi thế cho mình.

 Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2012 - 2013

Từ bảng phân tích cho thấy quy mô nguồn vốn khá lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh tạo

thuận lợi cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh trong tương lai.

Xét về cơ cấu nguồn vốn ta thấy Vốn chủ sở hữu năm 2013 chiếm tỷ trọng 26,12 % ,

phần còn lại là Nợ phải trả. Điều này cho thấy năm 2013 tỷ trọng Vốn chủ sở hữu giảm, Nợ

phải trả tăng so với năm 2012. Giai đoạn này tài chính của công ty vẫn được tài trợ chủ yếu

28



bằng nợ phải trả. Trong tổng nguồn vốn, Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớm hơn nghĩa là công

ty bị phụ thuộc tài chính bằng cách huy động vay nợ nên doanh nghiệp chịu áp lực, rủi ro

hơn nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả. Điều này cho thấy doanh nghiệp tự

sử dụng vốn chủ sở hữu của mình, khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là vẫn

chưa được cải thiện là dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp

Đi sâu phân tích, năm 2013 Nợ ngắn hạn là 30.977.309.608 đồng, năm 2013so với

năm 2012 tăng 5.064.563.307 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 19,54%.do ảnh hưởng bởi các

nhân tố vay và nợ ngắn hạn tăng,thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng, và phải trả

người bán, các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác có biến động giảm nhưng không đáng

kể. Phân tích chi tiết thấy:

Vay và nợ ngắn hạn năm 2013 là 7.155.200.000đ chiếm 23,1% trong nợ ngăn hạn, năm

2013 so với năm 2012 tăng 6.955.200.000đ tương ứng với tỷ lệ tăng 3477,6%

Phải trả người bán năm 2013 là 23.641.771.405 đồng chiếm 76,22% tỷ trọng Nợ ngắn

hạn. So với năm 2012 thì phải trả người bán giảm 1.925.863.374 đồng tương ứng với tỷ lệ

giảm 7,53% và tỷ trọng giảm 22,35%. Đây là nguồn vốn doanh nghiệp chiếm dụng từ các

nhà cung cấp tạo ra thuận lợi cho doanh nghiệp có nguồn vốn để đưa vào hoạt động sản xuất

kinh doanh mà không phải trả chi phí. Việc chiếm dụng nguồn vốn này là rất tốt cho doanh

nghiệp tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến thời hạn trả nợ sao cho đúng hạn để

giữ được uy tín đối với nhà cung cấp.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2013 là 173.015.115đồng chiếm tỷ trọng

0,56%. Năm 2013 so với năm 2012tăng 74.306.025 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 75,28%.

Đây là khoản thuế doanh nghiệp chưa nộp trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá

trị gia tăng chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ tăng nhiều đã làm tăng mạnh các khoản thuế phải nộp

Nhà nước. Việc chiếm dụng nhiều các khoản thuế và các khoản phải nộp này đồng nghĩa

với việc doanh nghiệp đang chiếm dụng nhiều vốn của Nhà nước, doanh nghiệp thực hiện

không tốt các nghĩa vụ nộp thuế. Việc làm không tốt này của doanh nghiệp sẽ tạo ra tình

hình tài chính không lành mạnh, doanh nghiệp cần tìm cách khắc phục.bên cạnh đó các

khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác lại có biến động giảm, tại năm 2013 là 7.323.088đ

so với năm 2012 phải trả phải nộp ngắn hạn đã giảm 39.079.344đ tương ứng với tỷ lệ giảm

lớn 84,22%.

Nợ dài hạn của doanh nghiệp chính là vay và nợ dài hạn.khoản mục này năm 2012 là

83.000.000 đ, đến năm 2013 không có.

29



Vốn chủ sở hữu năm 2013 có sự chuyển về tỷ trọng, đó là do sự tăng của Nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đầu tư chủ sở hữu, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối,thì ở giai đoạn này 2 chỉ tiêu vốn đầu tư chủ sở hữu vẫn giữ

10.000.000.000đ, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu vẫn là 14.676.052 đ,Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối năm 2013 là 938.649.616 đồng chiếm tỷ trọng 8,57% vốn chủ sở hữu. So

với năm 2012 thì năm 2013 tăng 178.058.706 đồng tương ứng tăng 23,41%. Chứng tỏ

doanh nghiệp dùng lợi nhuận làm vốn giúp doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh

của năm kế tiếp.

Quy mô nguồn vốn doanh nghiệp lớn, tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, tỷ lệ tăng

của Nợ phải trả nhanh hơn tỷ lệ tăng của Vốn chủ sở hữu đã làm cho năng lực tự chủ về tài

chính của doanh nghiệp có giảm nhưng ảnh hưởng không đáng kể. Doanh nghiệp cần cố

gắng để tạo được nhiều lợi thế cho mình.

2.2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo hoạt động kinh doanh



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×
x