Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doanh tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doanh tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

Tải bản đầy đủ - 48trang

Phân tích :

Qua bảng phân tích cơ cấu tài chính ta thấy:

Tỷ số nợ: Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2011 hệ số này là 0,639

lần cho biết để bỏ ra 1 đồng nguồn vốn thì công ty phải sử dụng 0,639 đồng nợ

phải trả. Năm 2012, hệ số này là 0,836 tức là tăng 0,9179 lần tương ứng với

tăng 30,83%. Đến năm 2013, hệ số này là 0,821 tức là giảm 0,015 lần tương

ứng với giảm 1,79%. Vì vậy công ty phần nào tự chủ về mặt tài chính. Nguyên

nhân là do trong năm 2013 tổng nợ của công ty giảm nhẹ, giảm 8,42% tương

ứng với giảm 226.546.139 đồng và vốn chủ sở hữu của công ty cũng giảm nhẹ

6,79%

Hệ số vốn chủ sở hữu: VCSH trên tổng nguồn vốn. Năm 2011 là 0,361

lần có nghĩa là 1 đồng nguồn vốn thì công ty phải sử dụng 0,361 đồng VCSH.

Năm 2012 hệ số này có xu hướng giảm là 0,197 lần tương ứng với giảm

54,57%. Năm 2013 hệ số này có xu hướng tăng so với năm 2012 nhưng mà

không đáng kể, cụ thể tăng 0,015 lần tương ứng với tăng 9,15%. Vì vậy mức độ

phụ thuộc vào mặt tài chính của công ty đang có xu hướng tăng

Qua 3 năm công ty vẫn đảm bảo được nguồn vốn để duy trì sản xuất

kinh doanh. Tuy nhiên mức độ độc lập về mặt tài chính của công ty đang có xu

hướng tăng, vì vậy công ty cần tăng vốn chủ sở hữu và giảm các khoản nợ để

công ty phần nào có thể tự chủ về mặt tài chính



31



Bảng 2.6: Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

Chỉ tiêu



Chênh lệch

Năm 2012/2011

Năm 2013/2012

(±)

%

(±)

%



ĐVT



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



1. LNST



Đồng



9.798.601



14.675.255



7.760.474



4.876.654



49,77



-6.914.781



-47,12



2. Tài sản bình quân



Đồng



1.114.370.311



2.321.114.682



3.110.179.498



1.206.744.371



108,29



789.064.816



33,99



3. VCSH bình quân



Đồng



508.910.620



521.147.548



532.365.413



12.236.928



2,4



11.217.865



2,15



4. Doanh thu thuần



Đồng



2.440.598.140



2.776.490.064



1.567.488.754



335.891.924



13,76



-1.209.001.310



-43,54



%



0,879



0,632



0,250



-0,247



-28,10



-0,382



%



1,925



2,816



1,458



0,891



46,28



-1,358



%



0,401



0,528



0,495



0,127



31,67



-0,033



5.Tỷ suất lợi nhuận ròng /

tài sản (1/2) (ROA)

6.Tỷ suất lợi nhuận ròng

/VCSH (1/3) (ROE)

7.Tỷ suất LNST trên DT

(1/4) (ROS)



-60,44

-48,22

6,25



(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doanh tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm

2011 – 2013)



32



Phân tích bảng 2.5

Qua bảng phân tích trên ta thấy khả năng sinh lợi của công ty có nhiều biến

chuyển qua các năm. Cụ thể:

* Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản: Chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần

qua các năm. Năm 2011 chỉ tiêu này là 0,878% cho biết 100 đồng tài sản bỏ ra

thì sẽ tạo ra 0,878 đồng lợi nhuận sau thuế. So với năm 2011 thì ở năm 2012 chỉ

tiêu này giảm 0,247 lần tương ứng với giảm 28,1%. Năm 2013 lại giảm so với

năm 2012 là 0,382 lần tương ứng với giảm 60,44%. Qua 3 năm lợi nhuận ròng

trên tài sản giảm liên tục giảm mạnh

* Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu quan trọng

nhất đối với các chủ doanh nghiệp và người đầu tư. Qua bảng phân tích trên ta

thấy chỉ tiêu này có xu hướng tăng nhanh ở năm 2012 và lại có xu hướng giảm

ở năm 2013. Cụ thể năm 2011 chỉ tiêu này là 1,925% cho thấy cứ 100 đồng vốn

chủ sở hữu bỏ ra thì sẽ tạo ra 1,925 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 thì chỉ

tiêu này là 2,816% điều này cho thấy cũng cùng với 100 đồng vốn chủ sở hữu

bỏ ra nhưng thu về được 2,816 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2013 cũng

cùng với 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì chỉ thu được 1,458 đồng lợi nhuận

sau thuế. Cho thấy so với năm 2011 và năm 2013 thì năm 2012 hiệu quả sử

dụng vốn chủ sở hữu tốt hơn.

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu : Năm 2011 chỉ tiêu này đạt

0,401% cho biết trong năm này 100 đồng doanh thu thuần mà công ty thu được

thì sẽ tạo ra 0,401 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 thì chỉ tiêu này tăng so

với năm 2011 là 0,127 %. Điều này có được là do trong năm 2012 công ty đã

thực hiện tốt công tác quản lý chi phí làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế

(49,77%) tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần

(13,76%). Đến năm 2013 thì chỉ tiêu này lại giảm so với năm 2012 là 0,033%.

Kết luận: Nhìn chung trong những năm qua, khả năng sinh lợi của công ty

chưa cao. Tuy nhiên thì đó cũng là những sự lỗ lực cố gắng của toàn công ty.



33



2.3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty

CP tôn mạ màu Việt - Pháp giai đoạn 2011 - 2013

2.3.1 Ưu điểm

+ Công tác kiểm soát việc sử dụng các tài sản trong công ty được thực

hiện ngày càng có hiệu quả và khá chặt chẽ hơn. Rút kinh nghiệm từ việc quản

lý yếu kém các khoản phải thu năm 2011. Việc làm đó mục đích là để tìm ra

nguyên nhân từ đó tìm ra các giải pháp nhằm khắc phục.

+ Tình hình thanh toán công nợ phải trả tuy có nhiều biến động qua 3 năm

song Công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán.

+ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã tận dụng được các

nguồn lực nhàn rỗi đem lại nguồn thu khác.

+ Bộ máy của công ty đã tạo được một cơ cấu tổ chức hợp lý cân đối với

tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,

+ Qua từng quá trình hoạt động công ty cũng đã chú trọng đến việc đảm

bảo chế độ làm việc của các cán bộ công nhân viên theo đúng luật lao động của

Nhà nước.

+ Công ty luôn coi chữ tín với khách hàng, luôn đảm bảo về tiến độ cũng

như chất lượng sản phẩm. Vì vậy trong những năm gần đây công ty đã được

nhiều bạn hàng biết đến và tín nhiệm.

+ Nắm bắt nhu cầu thị trường về các sản phẩm tôn mạ màu, tôn mạ kẽm

và đặc biệt là các sản phẩm tấm lợp và một số vật liệu xây dựng phục vụ nhu

cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, Công ty đã chủ động đầu tư mở rộng dây chuyền

sản xuất, hiện đại hoá thiết bị, có chính sách đào tạo hợp lý giúp người lao động

làm chủ công nghệ mới nhờ đó Công ty đã nhanh chóng chiếm lĩnh được thị

trường, với cơ cấu sản phẩm khá đa dạng.

2.3.2 Nhược điểm

Qua phân tích trên ta thấy rằng công ty CP tôn mạ màu Việt - Pháp năm

2011 và bước sang năm 2012, năm 2013 vẫn đang gặp một số khó khăn về tài

chính. Tuy năm 2012, công ty bị ảnh hưởng nhiều do cơn bão khủng hoảng tài



34



chính, nhưng các tỷ suất thanh toán hay tỷ suất sinh lời có tăng so với năm

2011.

+ Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của công ty được đánh giá là

có thể chấp nhận tuy nhiên vẫn chưa cao

+ Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời vẫn đạt ở mức rất thấp và có xu

hướng giảm chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản, vốn chủ sở hữu vẫn chưa cao.

+ Nguồn nhân lực của công ty vẫn còn hạn chế. Đây là một vẫn đề cũng cần

phải hết sức quan tâm của công ty, cần đào tạo và tuyển thêm nguồn nhân lực có

trình độ chuyên môn tốt nhằm đem lại những lợi ích cho công ty ở những năm về

sau



35



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI

CHÍNH CỦA CÔNG TY CP TÔN MẠ MÀU VIỆT - PHÁP

3.1 Định hướng phát triển của công ty CP tôn mạ màu Việt - Pháp giai

đoạn 2015 - 2019

Việc nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của

doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết. Nó sẽ đưa ra cho doanh nghiệp

những hướng giải quyết nhất định tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Trên

cơ sở đó, doanh nghiệp nào nắm bắt và áp dụng được một cách linh hoạt sẽ

đem lại kết quả kinh doanh cao.

Muốn vậy ta có thể khái quát khái niệm về khả năng tài chính như sau: “

Khả năng tài chính của mỗi doanh nghiệp là những khả năng mà doanh nghiệp

đó có sẵn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó chính là phần năng lực kinh

doanh chưa sử dụng vì những nguyên nhân chủ quan, khách quan nào đó trong

công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Đó cũng chính là phần doanh

nghiệp có thể tự mình hoàn thành một chu kỳ kinh doanh mà không cần có một

sự hỗ trợ, vay mượn nào từ bên ngoài. Ngoài ra, khả năng tài chính trong kinh

doanh của doanh nghiệp bao gồm khả năng về nguồn vốn, khả năng về tài sản,

điều kiện huy động và sử dụng vốn, về vị trí và mặt hàng kinh doanh”.

Với mỗi doanh nghiệp thì khả năng tài chính nội tại là rất nhiều vấn đề

đặt ra như đi sâu vào khả năng tài chính nào có tác dụng cụ thể trong quá trình

kinh doanh. Từ đó có những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng tài

chính của doanh nghiệp.

Trong cơ chế cạnh tranh gay gắt như hiện nay để tồn tại và phát triển

được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng tự chủ về mặt tài chính.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, nên em xin mạnh dạn đưa

ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty CP tôn mạ màu Việt Pháp:

Mở rộng thị trường , nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Xây dựng chiến lược thị trường dài hạn, linh hoạt đảm bảo duy trì và mở

rộng thị phần hiện tại.

36



Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

Mức tăng này nằm trong vòng kiểm soát theo chiến lược đã định của

công ty, có tác dụng tích cực cho việc mở rộng thị trường, tăng cường lượng bán

ra cho các sản phẩm của công ty.

Mở rộng ngành nghề kinh doanh khi có điều kiện thuận lợi.

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty CP

tôn mạ màu Việt - Pháp

3.2.1 Biện pháp 1: Đầu tư đổi mới công nghệ

Công ty CP tôn mạ màu Việt - Pháp mới đi vào hoạt động vì thế mà công

ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc đầu tư các máy móc trang thiết bị hiện

đại, do nguồn vốn của công ty còn ở mức thấp. Mới đi vào hoạt động nên công

ty còn cần rất nhiều chi phí để chi cho các yếu tố đầu vào. Qua quá trình phân

tích thì ta nhận thấy trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản dài hạn chiếm tỉ

trọng rất thấp trong tổng tài sản. Trong đó thì công ty chỉ đầu tư vào tài sản dài

hạn khác, công ty đã không đầu tư thêm vào thiết bị, công nghệ sản xuất.

Tận dụng trang thiết bị máy móc hiện có trong công ty, ngoài ra phải tiến

hành bảo dưỡng máy móc theo định kỳ thay cho việc cứ khi nào phát sinh sự cố

thì công ty mới cử cán bộ kỹ thuật đến sửa chữa như hiện nay.

- Công ty cần tính toán để đầu tư vào các bộ phận thiết yếu trước. Từng

bước thay thế một cách đồng bộ thiết bị cho phù hợp với nhu cầu thị trường

- Nghiên cứu, phân tích đánh giá xem đầu tư vào một thiết bị công nghệ

cụ thể nào đó có khả thi không. Công ty có đủ khả năng huy động các nguồn

vốn trung và dài hạn để tài trợ cho hoạt động đổi mới thiết bị công nghệ của

mình không.

- Công ty phải thiết lập được mối quan hệ với các công ty tư vấn về công

nghệ để lựa chọn được thiết bị hiện đại phù hợp, giá cả phải chăng.

- Công ty cần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý,

công nhân lành nghề nhằm sử dụng trang thiết bị một cách có hiệu quả.

3.2.2 Biện pháp 2: Tiết kiệm chi phí và tăng khả năng sinh lời



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doanh tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×
x