Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doing tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doing tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

Tải bản đầy đủ - 48trang

Phân tích:

* Vòng quay vốn lưu động: Năm 2011 vòng quay vốn lưu động là 1,71

vòng có nghĩa là trong 1 đồng vốn lưu động sẽ tạo ra 1,71 đồng doanh thu.

Tương tự năm 2012 thì vòng quay vốn lưu động là 0,86. Như vậy thì năm 2012

số vòng quay đã giảm đi 0,85 vòng tương ứng với giảm 49,7%. Nguyên nhân

của vòng quay vốn lưu động giảm là do trong năm 2012 thì vốn lưu động bình

quân tăng lên tới 1.796.915.296 đồng tức là tăng 126,3% mà doanh thu chỉ tăng

335.891.924 đồng tức là tăng 13,765%. Sang năm 2013, vòng quay vốn lưu

động là 0,52 vòng giảm xuống 0,34 vòng tương ứng với giảm 39,53%. Vòng

quay vốn lưu động giảm xuống là do vốn lưu động bình quân giảm 218.785.665

đồng nhưng giảm ít hơn doanh thu thuần là 1.209.001.310 đồng.

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về hiệu suất sử dụng vốn lưu động

của công ty. Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh, chiến lược

và sử dụng vốn của công ty. Việc tăng vòng quay vốn lưu động là yếu tố quan

trọng làm tăng lợi nhuận cho công ty, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của

công ty trên thị trường. Chính vì thế với số vòng quay vốn lưu động của công ty

qua 3 năm như vậy được đánh giá là còn hạn chế. Công ty cần phải đẩy mạnh

quá trình hoạt động SXKD để tăng doanh thu thuần, từ đó tăng vòng quay tài

sản.

* Vòng quay hàng tồn kho: Qua bảng phân tích trên ta thấy vòng

quay hàng tồn kho giảm mạnh qua 3 các năm từ năm 2011 đến năm 2013. Chỉ

tiêu này giảm từ 8,67 vòng vào năm 2011 xuống còn 4,55 vòng năm 2012, tức

là giảm 4,12 vòng. Điều này chứng tỏ hàng tồn kho bình quân tăng lên nhanh

qua các năm. Lượng hàng tiêu thụ giảm, hàng tồn kho bị ứ đọng do năm 2012

công ty nhận thêm nhiều đơn đặt hàng do đó hàng tồn kho tăng là điều đương

nhiên. Tuy nhiên năm này thị trường có nhiều biến động, gặp phải nhiều sự

cạnh tranh gay gắt. Vì vậy công ty cần đẩy nhanh tiến độ làm việc trước thời

hạn nhằm thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay hàng tồn kho ở những năm tiếp

theo. Nhìn vào bảng trên ta thấy số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên

27



nhanh chóng qua các năm với mức tăng rất cao. Cụ thể là năm 2011 là 41,52

ngày, năm 2012 là 79,12 ngày, năm 2013 là 220,86 ngày. Chỉ tiêu này lớn chứng

tỏ hàng tồn kho quay vòng chậm, vốn bị ứ đọng và hiệu quả kinh doanh của

công ty được đánh giá là chưa tốt. Công ty cần có biện pháp nhằm điều chỉnh lại

lượng hàng tồn kho cho phù hợp để đạt hiếu quả kinh doanh tốt hơn.

* Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu có xu

hướng tăng qua các năm. Cụ thể là, năm 2011 vòng quay các khoản phải thu là

13,42 vòng, năm 2012 chỉ tiêu này tăng so với năm 2011 là 3,85 vòng tương

ứng với tốc độ tăng là 28,69%. Nguyên nhân là do các khoản phải thu bình quân

giảm ở năm 2012 so với năm 2011 với tốc độ là 11,58%, trong khi đó doanh

thhu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng với tốc độ 13,76%. Trong khi

đó năm 2013 thì các khoản phải thu bình quân giảm so với năm 2012 với tốc độ

nhanh hơn so với chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(47,43% > 43,54%). Qua việc tăng của vòng quay các khoản phải thu qua các

năm cho ta thấy chính sách thu hồi nợ của công ty có nhiều biến chuyển tích

cực, quản lý khá chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng. Tuy nhiên thì công ty

cũng gặp khó khăn trong việc phải thu các khoản bị chiếm dụng khác. Kỳ thu

tiền bình quân có xu hướng giảm qua các năm (từ 26,82 ngày ở năm 2011

xuống còn 20,84 ngày ở năm 2012 và 19,41 ngày ở năm 2013) chứng tỏ công ty

có biện pháp thu tiền nhanh hơn. Đây là một điều đáng mừng của công ty.

* Vòng quay các khoản phải trả: Qua phân tích ta thấy vòng quay các

khoản phải trả có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể là, năm 2011 chỉ tiêu

này là 4,1 vòng, năm 2012 là 1,69 vòng đã giảm so với năm 2013 là 2,41 vòng.

Năm 2013 chỉ tiêu này là 0,64 vòng giảm so với năm 2012 là 1,05 vòng.

Nguyên nhân làm cho chỉ tiêu này có xu hướng giảm qua các năm là do tốc

độ tăng của chỉ tiêu doanh số mua hàng thường niên năm 2012 tăng chậm hơn

tốc độ tăng của chỉ tiêu các khoản phải trả bình quân (22,98% < 197,29%). So

với năm 2012 thì năm 2013 doanh số mua hàng thường niên có tốc độ giảm là

45,65%. Trong khi đó các khoản phải trả bình quân lại tăng với tốc độ 43,21%.

28



Qua đây ta thấy vòng quay các khoản phải trả của công ty thấp và có xu

hướng giảm dần qua 3 năm dẫn tới số ngày hoàn trả nợ kéo dài. Cụ thể là năm

2011 kỳ trả tiền bình quân là 88 ngày, năm 2012 là 213 ngày và năm 2013 là

562 ngày. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là khách hàng

tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho

thấy công ty đang khó trả các khoản nợ đến hạn.

Nhìn chung qua 3 năm hiệu quả sử dụng tài sản sản và nguồn vốn của công

ty là chưa cao. Vòng quay tài sản và vòng quay các khoản phải trả còn thấp.

Tuy nhiên, vòng quay các khoản phải thu của công ty được cải thiện. Đây là

một lỗ lực không ngừng của công ty

* Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính



29



Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu tài chính tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

Chênh lệch

Năm 2012/2011

Năm 2013/2012

(±)

%

(±)

%



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



1.Tổng nguồn vốn



Đồng



1.422.657.034



3.219.572.330



3.000.786.665



1.796.915.296



126,3



-218.785.665



-6,79



2.Nợ phải trả

3. Vốn chủ sở hữu

4. Tỷ số nợ (2/1)

5. Tỷ số thanh toán lãi vay

6. Tỷ số tự tài trợ (3/1)



Đồng

Đồng

Lần

Lần

Lần



908.847.113



2.691.087.154



2.464.541.015



1.782.240.041



196,1



-226.546. 139

7.760.474

-0,015

0,015



-8,42

1,46

-1,79

9,15



513.809.921



0,639

0,361



528.485.176



0,836

0,164



536.245.650



14.675.255



0,821

0,179



0,197

-0,197



2,85



30,83

-54,57



(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doanh tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm

2011 – 2013)



30



Phân tích :

Qua bảng phân tích cơ cấu tài chính ta thấy:

Tỷ số nợ: Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2011 hệ số này là 0,639

lần cho biết để bỏ ra 1 đồng nguồn vốn thì công ty phải sử dụng 0,639 đồng nợ

phải trả. Năm 2012, hệ số này là 0,836 tức là tăng 0,9179 lần tương ứng với

tăng 30,83%. Đến năm 2013, hệ số này là 0,821 tức là giảm 0,015 lần tương

ứng với giảm 1,79%. Vì vậy công ty phần nào tự chủ về mặt tài chính. Nguyên

nhân là do trong năm 2013 tổng nợ của công ty giảm nhẹ, giảm 8,42% tương

ứng với giảm 226.546.139 đồng và vốn chủ sở hữu của công ty cũng giảm nhẹ

6,79%

Hệ số vốn chủ sở hữu: VCSH trên tổng nguồn vốn. Năm 2011 là 0,361

lần có nghĩa là 1 đồng nguồn vốn thì công ty phải sử dụng 0,361 đồng VCSH.

Năm 2012 hệ số này có xu hướng giảm là 0,197 lần tương ứng với giảm

54,57%. Năm 2013 hệ số này có xu hướng tăng so với năm 2012 nhưng mà

không đáng kể, cụ thể tăng 0,015 lần tương ứng với tăng 9,15%. Vì vậy mức độ

phụ thuộc vào mặt tài chính của công ty đang có xu hướng tăng

Qua 3 năm công ty vẫn đảm bảo được nguồn vốn để duy trì sản xuất

kinh doanh. Tuy nhiên mức độ độc lập về mặt tài chính của công ty đang có xu

hướng tăng, vì vậy công ty cần tăng vốn chủ sở hữu và giảm các khoản nợ để

công ty phần nào có thể tự chủ về mặt tài chính



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoat động kinh doing tại công ty CP tôn mạ màu Việt – Pháp năm 2011 – 2013)

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×
x