Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Phng Hong giai đoạn 2011-2013

Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Phng Hong giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ - 72trang

Lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2013 giảm mạnh hơn so với năm 2012 (gim

17.85%, tng ng vi 876,920,462 ng), nguyên nhân dẫn tới điều này là do:

Doanh thu gim, ng thi giỏ vn hng bỏn v chi phớ qun lớ doanh nghip cng gim. Tuy

nhiờn mc gim ca giỏ vn hng bỏn v chi phớ qun lớ doanh nghip li cha cao, cha tng

xng vi mc gim ca doanh thu. iu ny cho thy doanh nghip s dng chi phớ vn cũn lóng

phớ, cha tit kim;

Mc giỏ vn hng bỏn cũn cao, doanh nghip cn xem xột cỏc khon chi phớ trong khõu sn

xut hn ch n mc ti a, mang li hiu qu kinh doanh cao hn;

Cỏc khon doanh thu hot ng ti chớnh cú tng, chi phớ ti chớnh cú gim, tuy nhiờn mc

gim gia doanh thu v chi phớ ny cng cha tng xng, vỡ vy nờn cha gúp phn lm tng li

nhun ca doanh nghip;

Cỏc khon thu nhp khỏc v chi phớ khỏc ca doanh nghip hu nh khụng cú phỏt sinh, iu

ny cho thy hot ng ca doanh nghip cũn rt hn ch, cha m rng v phm vi v qui mụ

kinh doanh, hn ch v cỏc khon gúp phn lm tng li nhun.



40



Bng 2.7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 2013

(Đ.V.T: đồng)

Chỉ tiêu



Tng doanh thu

Giỏ vn hng bỏn

Li nhun gp

Doanh thu hot ng ti

chớnh

Chi phớ ti chớnh

Chi phớ bỏn hng

Chi phớ qun lớ doanh nghip

Li nhun thun t hot ng

kinh doanh

Thu nhp khỏc

Chi phớ khỏc

Tng li nhun k toỏn trc

thu

Thu thu nhp doanh nghip

Tng li nhun sau thu



Năm 2011

2,949,188

,241

2,415,369,

098

533,819,1

43

28,659,913

1,411,410

530,833,29

1

30,234,35

5



So sánh năm

So sánh năm

2012/năm2011

2013/năm 2012

Năm 2012

Năm 2013

Tỷ

Tỷ

Chênh lệch

Chênh lệch

lệ(%)

lệ(%)

4,912,615, 4,035,694, 1,963,426, 66.5

046

584

805

8 876,920,462 17.85

4,449,667,0 3,667,879,1 2,034,298,0

84.22 -781,787,960 -17.57

99

39

01

462,947,94 367,815,4

13.2 -95,132,502

70,871,196

20.55

7

45

8

-27,841,433

664,766 81.22

818,480

1,483,246

97.14

-66,662 -4.72

-274,998 -20.45

1,344,748

1,069,750



428,640,889

33,780,790



343,995,15

7

24,233,78

4



8,027

30,226,32

8

5,291,012

24,935,31



102,192,402

3,546,435



-8,027

33,780,790

8,445,198

25,335,592

41



24,233,78

4

4,846,757

19,387,02



3,554,462

3,154,186

400,276.00



19.25

11.7

3



-84,645,732 -19.75

-9,547,006



28.26



100.0

0

11.7

-9,547,006

6

28.26

59.61 -3,598,441.00 -42.61

1.61

-



6



7



Ngun t bng BCKQHKD ti cụng ty TNHH Phng Hong giai on 2011-2013)



42



5,948,565.0

23.48

0



Phõn tớch

Nhìn chung kết quả doanh thu và lợi nhuận của công

ty đang có chiều hớng đi xuống, tốc độ tăng giảm của doanh

thu và lợi nhuận so với tốc độ tăng giảm của các khoản chi phí

là cha hợp lý. Nguyên nhân dẫn tới điều này là do doanh nghiệp

sử dụng chi phí còn cha tiết kiệm,cha cân bằng với mức doanh

thu. Mặt khác, doanh thu giảm có thể là do chất lợng sản phẩm

của công ty cha đáp ứng đợc nhu cầu của thị hiếu của ngời

tiêu dùng. Hơn nữa, có thể thấy là doanh nghiệp cha mở rộng

đợc qui mô sản xuất và thị trờng hoạt động. Điều này là tác

động rất xấu đến sự duy trì và phát triển hoạt động kinh

doanh của công ty.

Để khắc phục những hạn chế này, công ty cần phải

xem xét, nghiên cứu nhu cầu của thị trờng kĩ hơn. Đẩy mạnh

tìm tòi, phát triển mặt hàng của công ty, khuyến khích, đào

tạo nâng cao tay nghề của ngời lao động sao cho mang lại

hiệu quả lao động cao mà lại tiết kiệm đợc chi phí và thời

gian. Góp phần giảm giá vốn hàng bán, tăng doanh thu và tăng

lợi nhuận.

Doanh nghiệp cũng cần xem xét và điều chính các

khoản chi tiêu thuộc về chi phí quản lí doanh nghiệp saocho

hạn chế đến mức tối đa chi phí quản lí doanh nghiệp, khoản

chi phí mà đang chiếm tỷ lệ cao trong kết quả kinh doanh

của công ty.

Tuy nhiên để đánh giá chính xác hoạt động kinh

doanh của Công ty cần xem xét trên nhiều góc độ để tìm ra

đợc những thế mạnh cần phát huy và những điểm yếu phải



43



khắc phục để kết quả kinh doanh của Công ty ngày một tốt

hơn.





Phõn tớch hiu qu s dng vn lu ng:



44



Bảng 2.8: Phân tích vòng quay hàng tồn kho ti cụng ty TNHH Phng Hong giai on

2011-2013

Chỉ tiêu



Doanh thu



Hàng tồn kho



Đơn

vị

đồng



Năm 2011

2,949,188,

241



Năm 2012



Năm 2013



4,912,615,0

46



4,035,694,58

4



1,963,426,



66.5



805



8

-



Chênh lệch

Mức

%

876,920,46



-17.85



2

158,926,76



1,230.



2



59



Vòng

190.37

380.39

190.01

-356.90

hàng tồn kho

23.48

1

(Nguồn: Bảng báo cáo KQKD ti cụng ty TNHH Phng Hong nm 2011-2013)



-93.83



bình quân



đồng



15,491,47



Chênh lệch

Mức

%



5



12,914,705



-2,576,770

171,841,467



Số vòng quay



45



16.6

3

99.8



Phõn tớch

Số vòng quay hàng tồn kho các năm tăng, giảm không đều.

Năm 2012 số vòng quay hàng tồn kho tăng lên 99.81% so với

năm 2011 do tốc độ tăng của doanh thu tơng đối cao. Năm

2013 lại giảm mạnh



so với 2012 là 93.83%.Tốc độ giảm của



vòng quay hàng tồn kho cao hơn so với tốc đô giảm của doanh

thu. Điều này cho thấy sự không hiệu quả trong hoạt động

quản lý hàng tồn kho, nguyên nhân có thể do sản phẩm của

công ty cha đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Công ty cần có

biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ quay vòng hàng tồn

kho nh mở thêm các đại lý, bán hàng qua mạng.. qua đó có thể

tăng nhanh tốc độ tăng doanh thu

- Kỳ thu tiền bình quân



46



47



Bảng 2.9.: Bảng phân tích kỳ thu tiền bình quân TNHH Phng Hong giai on 20112013

Đvị



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Các khoản phải



đồ



886,782,3



1,178,328,



775,259,2



291,546,2



thu



ng



29



596



97



67



đồ



2,949,188,



ng



241



4,912,615,



4,035,694,



046



584



Doanh thu

Kỳ thu tiền



Ngà



108.25



86.35



69.16



Chênh lệch

Mức

%

-



Chênh lệch

Mức

%



Chỉ tiêu



1,963,426,

805

-21.90



32.88 403,069,29

9

66.58 876,920,46

2

-



bình quân

y

20.23

(Nguồn:Bảng báo cáo KQKD của Công ty TNHH Phng Hong giai on 2011-2013)



48



-17.19



-



34.21

17.85

19.91



Phõn tớch

Năm 2012 Công ty đã có những tiến bộ trong việc rút

ngắn thời gian thu hồi các khoản phải thu, so với năm 2011

giảm 21.90 ~22 ngày tơng đơng với tỷ lệ giảm 20.23% .Số

vòng quay các khoản phải thu giảm chứng tỏ tốc độ thu hồi các

khoản phải thu từ khách hàng của Công ty đã tốt. Có đợc điều

đó này là do Công ty đã có những chính sách hợp lý, với những

khách hàng lâu năm Công ty chấp nhận đề nghị thanh toán

chậm với đơn vị đối tác để giữ mối quan hệ kinh doanh lâu

dài, với những khách hàng mới Công ty đề nghị đơn vị đối

tác thanh toán trớc một phần để hởng một số u đãi khác khi

bàn giao quyết toán các hợp đồng kinh doanh.

Sang năm 2013 kỳ thu tiền bình quân tiếp tục giảm 17.19

ngày tơng đơng với tỷ lệ 19.91%. Đây là dấu hiệu tốt, tuy

nhiên nếu so về mặt doanh thu thì số doanh thu lại giảm,

điều này cho thấy nguyên nhân chủ yếu khiến cho kỳ thu tiền

bình quân năm 2013 tiếp tục giảm là do công ty không tìm

kiếm đợc khách hàng mới dẫn đến doanh thu giảm. Đây lại là

một hạn chế cần phải đợc khắc phục.

- Kỳ trả tiền bình quân

Kỳ trả tiền bình

quân =



Các khoản phải trả x

360

Giá vốn hàng bán



49



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Phng Hong giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×