Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
-Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

-Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Tải bản đầy đủ - 72trang

H s ny dựng o lng mc li nhun cú c do

s dng vn m bo tr lói cho ch n. Núi cỏch khỏc, h

s thanh toỏn lói vay cho chỳng ta bit c s vn i vay ó s

dng tt n mc no v em li mt khon li nhun l bao

nhiờu, cú bự p lói vay phi tr hay khụng.

* Nhúm ch tiờu phn ỏnh hiu qu s dng lao ng

Doanh thu bỡnh quõn ca mt lao



=



Doanh thu trong k

S lao ng bỡnh quõn trong k



ng

Ch tiờu ny phn ỏnh mt ngi lao ng cú th lm c bao nhiờu ng



doanh thu trong mt k. Ch tiờu ny cng cao thỡ chng t trỡnh s dng

lao ng cng cao.

-Mc doanh thu t c t mt n v chi phớ tin lng

Doanh thu t c t =



D oa n h t hu t r o ng k

Tổng quỹ lơng



mt n v tin lng



Ch tiờu ny phn ỏnh trong k kinh doanh, doanh nghip b ra mt ng chi

phớ tin lng t c bao nhiờu ng doanh thu,ch tiờu ny cng cao cng

th hin tớnh hiu qu ca vic s dng chi phớ ca cụng ty.

-Ch tiờu mc sinh li nhun bỡnh quõn trong k ca mt lao ng:

Mc sinh li bỡnh quõn ca

mt n v lao ng trong k



=



Li nhun thun



S lao ng bỡnh quõn trong k

Ch tiờu ny phn ỏnh mi lao ng ca doanh nghip to ra c bao nhiờu

ng li nhun trong mt thi k sn xut kinh doanh.

-Ch tiờu mc sinh li ca 1 n v tin lng :

Mc sinh li ca

1 n v tin lng



Li nhun thun

=



Tng qu lng



10



Ch tiờu ny phn ỏnh trong k kinh doanh, doanh nghip b ra mt ng

chi phớ tin lng t c bao nhiờu ng li nhun.

1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng

của rất nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố đầu vào nh sự

biến động các nguồn lực đợc sử dụng trong quá trình sản xuất

và các yếu tố đầu ra nh sự biến động của thị trờng về sản

phẩm các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan trong

môi trờng ngành, môi trờng vĩ mô, hoàn cảnh nội bộ doanh

nghiệp, các cơ hội cũng nh các thách thức về rủi ro

1.2.1. Các nhân tố khách quan của doanh nghiệp

Nhân tố khách quan ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp là các nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài doanh

nghiệp gây ra những ảnh hởng ngoài ý muốn mà doanh

nghiệp không thể kiểm soát hết đợc. Các nhân tố này thờng

liên quan đến môi trờng kinh tế - xã hội mà doanh nghiệp

đang hoạt động. Các tác động của chúng có thể đợc phát

hiện, định lợng cụ thể nhng cũng có trờng hợp chỉ có thể xem

xét định tính đợc là có lợi hay bất lợi cho doanh nghiệp mà

thôi. Có thể kể ra một số nhân tố khách quan sau:

- Yếu tố chính trị, pháp lý và chính sách định hớng phát

triển kinh tế của nhà nớc: Các chính sách đờng lối của nhà nớc

là một yếu tố tạo tiền đề cho sự đi lên của nền kinh tế. Một

môi trờng chính trị ổn định, một hành lang pháp lý ổn định

sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các nhà đầu t có đợc

các định hớng, kế hoạch phát triển của mình cho phù hợp với xu

hớng của nền kinh tế thế giới và tình hình chính trị trong nớc.

- Nhu cầu của thị trờng: Đây là một nhân tố quyết định

tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

11



- Tài nguyên môi trờng và khoa học kỹ thuật công nghệ:

hai nhân tố này sẽ tác động trực tiếp đến chi phí, chất lợng và

năng suất lao động của doanh nghiệp.

- Điều kiện địa lý, cơ sở hạ tầng: Điều kiện cơ sở hạ tầng

thấp kém, điều kiện địa lý không thuận lợi sẽ làm tăng chi phí

kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hởng xấu tới hoạt động kinh

doanh và ngợc lại.

- Các đối thủ cạnh tranh: Vấn đề cạnh tranh là không

tránh khỏi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh

tế thị trờng. Sự tồn tại, cạnh tranh của các đối thủ một mặt

gây ra những khó khăn cho các doanh nghiệp nhng mặt khác

nó cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng

nâng cao khả năng, năng lực của mình để đáp ứng các yêu

cầu ngày càng khắt khe của thị trờng. Doanh nghiệp nào

không đủ sức cạnh tranh sẽ phải chấp nhận thua lỗ, thậm chí

phá sản.

- Nhà cung cấp: Là những ngời cung cấp đầu vào cho

doanh nghiệp, sự đảm bảo về số lợng, chất lợng cũng nh giá cả

và thời gian cung ứng ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản

xuất kinh doanh.

1.2.2. Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh

của doanh nghiệp là các nhân tố bên trong của doanh nghiệp

mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc nh:

- Quy mô sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay mỗi doanh nghiệp

phải trả lời đợc câu hỏi: sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì? Sản

xuất nh thế nào? Trả lời đợc câu hỏi đó doanh nghiệp đã nắm

12



bắt đợc nhu cầu thị trờng. Để thoả mãn đợc thị trờng, đạt đợc

doanh thu tối đa thì phải có quy mô sản xuất tối u sẽ quyết

định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tổ chức sản xuất kinh doanh

Sau khi xác định đợc quy mô sản xuất thì doanh nghiệp

phải biết tổ chức điều hành kinh doanh hợp lý. Thực tế cho

thấy trong cùng một điều kiện hoàn cảnh nh nhau nhng phơng

pháp tổ chức quản lý khác nhau sẽ cho những kết quả rất khác

nhau.

Các nhân tố có vị trí quan trọng khác nhau đối với hiệu

quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nhng chúng có

mối quan hệ hữu cơ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Chúng ta

cần phân tích đầy đủ sự tác động của nó đến hiệu quả sản

xuất kinh doanh và tìm ra biện pháp thích hợp để phát huy

mặt tích cực, hạn chế các ảnh hởng xấu nhằm nâng cao hiệu

quả kinh doanh.

Việc phân bổ cơ cấu vốn của doanh nghiệp phải phù hợp

với quy mô, tính chất của doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho doanh

nghiệp hoạt động liên tục và góp phần nâng cao hiệu quả kinh

doanh.

Ngoài ra, sự sắp xếp, bố trí lao động và dây truyền sản

xuất hợp lý sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động nhằm

nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách tốt nhất.

Nói tới doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp đó mà không nói tới uy tín và hình ảnh của doanh

nghiệp trên thị trờng tức là chúng ta đã bỏ sót một yếu tố rất

quan trọng. Ngày nay, ngời ta coi uy tín của doanh nghiệp là

tài sản vô hình, nó ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh

13



vì vậy chất lợng sản phẩm, thái độ phục vụ, các dịch vụ sau

bán, các phơng thức thanh toán, chiến lợc cạnh tranh mà doanh

nghiệp đang sử dụng trong kinh doanh là cônng cụ hữu hiệu

để tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.

1.3 Bin phỏp nõng cao hiu qu kinh doanh

1.3.1 Bin phỏp ga tng kt qu

1.3.2 Bin phỏp s dng hp lý cỏc yu t u vo



14



CHNG 2

PHN TCH THC TRNG HIU QU HOT NG KINH

DOANH CA CễNG TY TNHH PHNG HONG

2.1. Giới thiệu khỏt quỏt v công ty TNHH Phng Hong

2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin cụng ty

-



Cụng ty c thnh lp vo ngy 29/04/2002 cụng ty c

thnh lp thuc s hu ca b Th Hnh vi s vn iu l

3.200.000.000.



-



Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Phng Hong



-



Tờn giao dch bng ting anh: Phuong hoang company

limited



-



a ch: ụng Hi- Hi An Hi Phũng



-



in thoi: 0313.766.961



-



Mó s thu: 0200134579



-



Ti khon ngõn hng: 102010000671541, ti ngõn hng:

Cụng thng - Chi nhỏnh Hi Phũng



-



Vn iu l: 5.000.000.000



-



Trong nhng nm u mi thnh lp quy mụ kinh doanh

ca cụng ty cũn nh nờn vic sn xut sn phm ca cụng ty

ch l sn phm xõy dng, thộp ng 5 nm tr li õy cụng ty

nhu cu ca th trng v nhanh ngh xõy dng ngy cng nờn

cao cụng ty ó m rng thờm sn xut sn phm v xõy dng

nh tụn m mu, tụn m k, thộp lỏ, thộp tm. Hin nay cụng

ty l mt trong nhng cụng ty st thộp xõy dng hng u Hi

Phũng.

2.1.2. Chc nng nhim v trong cụng ty

- Theo giy phộp kinh doanh, cụng ty ng kớ hot ng trong

cỏc lnh vc sau: Buụn bỏn kim loi v qung, kim loi. Tuy nhiờn,

15



thc t nhng nm qua v trong hin ti Cụng ty ang sn xut

kinh doanh cỏc ngnh ngh, lnh vc sau: Trong ú, ngnh ngh

buụn bỏn st, thộp v xõy dng cụng trỡnh nh xng, cu ng,

l hot ng ch yu mang li doanh thu v li nhun ln nht cho

Cụng ty.

2.1.3. C cu t chc v nhõn s trong cụng ty.

- Tng s lao ng ton Cụng ty l: 57 ngi.

- Trong ú: Cú 42 nam v 15 n.

S 2.1 c cu b mỏy qun lý trong cụng ty

Giỏm c

Phú giỏm c



Phũng

Phũng

t chc

k toỏn

- kinhPhũng

doanhtiờu th



- Phũng Ti chinh- K toỏn:

+ Tham mu cho giỏm c v cụng tỏc qun lý ti chớnh ton doang

nghip, qun lý, s dng, bo ton v phỏt trin cỏc ngun vn.

+ Xõy dng k hoch ti chớnh cho tng quý v c nm cho giỏm c

phờ duyt.

+ Hng thỏng, quý tng hp bỏo cỏo kt qu hot ng ti chớnh ca doanh

nghip cho giỏm c. Cui mi nm ti chớnh lp bỏo cỏo ti chớnh.

- Phũng t chc kinh doanh: Thc hin cỏc cụng tỏc cú liờn quan n

nhõn s, cú nhim v theo dừi ụn c vic thc hin n np, ni quy cỳa cỏc

cỏn b cụng nhõn viờn, qun lý vn bn, lu tr h s, thi ua, khen thng,

16



ờu



n lớ



trc



NSNN



cụng tỏc i ngoi. ng thi lờn cỏc k hoch kinh doanh, tỡm cỏc ngun hng

cho cụng ty.

- Phũng tiờu th: cú nhim v theo dừi s lng sn phm tiờu th trong

k, lp k hoch v thc hin nghiờn cu m rng th trng tiờu th sn phm.

2.1.4. Mt s ch tiờu kinh t ch yu ca cụng ty TNHH

Phng Hong giai on 2011-2013

Bng 2.1 Mt s ch tiờu kinh t ch yu giai on20112013

So sỏnh

VT



2011



2012



2013



nm



nm 2012/nm2011

T l

Chờn

Chờnh lch (%)



n

g

n

g

n

g

n



o



g

Ng



bỡnh



i

n

g



2,949,188,



4,912,615,



4,035,694,5



241



046



84



530,833,29



428,640,88



343,995,15



1



9



7



30,226,328



33,780,790



24,233,784



5,291,012



8,445,198



4,846,757



71



73



57



2,600,000



2,850,000



3,050,000



lch



1,963,426,8

05

-



876,9

66.58



102,192,40



6

-



84,64



2



-19.25



2

-



3,554,462



11.76



9,547

-



3,154,186



59.61



3,598



2



2.82



-1



250,000

9.62

( Ngun t bng BCKQHKD ti cụng ty TNHH Phng Hong



200,



giai on 2011-2013)



17



Phõn tớch:

Nhỡn vo s liu bng 2.1 ta nhn thy kt qu kinh doanh

trong ba nm tng gim khụng ng u, nhng do doanh thu

v chi phớ tng cng va vi mc doanh thu. Vi mt doanh

nghip sn xut thỡ vic quan trng chớnh l vic xỳc tin sn

phm cỏc chi phớ cho bỏn hng l rt quan trng v l vn

lõu di nhng cn phi lm ngay v thng xuyờn thay i cỏc

chớnh sỏch thỡ doanh nghip khụng trỏnh khi phi chi mt s

khon chi phớ khỏ cao.Tuy nhiờn t thc trng ny cho thy s

kinh doanh tt l do doanh thu bỏn hng cao ng thi l doanh

nghip ó qun lý c chi phớ, xõy dng c nh mc chi phớ

hp lý, t vic thuờ nh kho cho n vic tớnh phớ vn chuyn

trong giỏ thc t xut hng, chi phớ nhõn cụng bao nhiờu cng

rt hp lý, Doanh thu bỏn hng cao cng l do hng húa ny

ch phc v cho mi b phn khỏch hng trờn th trng xõy

dng v cỏc mt hng cng thuc vo loi mt hng b sung

nh vt liu xõy dng. vỡ th nú ph thuc khỏ nhiu vo s

tiờu th ca mt hng chớnh l st v thộp.

Doanh thu nm 2011 t 2,949,188,241 ng sang nm

2012 doanh thu t 4,912,615,046 ng tc tng 66,58% tng

ng vi 1,963,426,805 ng so vi nm 2011.

Nguyờn nhõn lm doanh thu tng do doanh s bỏn hng cao,

s lng hng tiờu th trong k nhiu, chi phớ tng tng ng

vi mc doanh thu. Doanh thu tng do sn lng bỏn cỏc mt

hng st v thộp tng lờn (nm 2012 cụng ty bỏn c khong

45.000 tn st, bờn cnh ú cụng ty bỏn thờm cỏc mt hng

vt liu xõy dng khỏc 200 tn)



18



Sang nm 2013 doanh thu t 4,035,694,584 ng tc gim

17,85% tng ng vi gim 876,920,462 ng so vi nm 2012.

Nguyờn nhõn lm doanh thu gim do Cụng ty ang xõy dng

1 cụng trỡnh nh nhng vn ang trong thi gian thi cụng

cha hon thnh nờn cụng trỡnh cha bn giao nờn doanh thu

trong nm 2013 gim

Vi lng doanh thu tang, gim nh vy thỡ tng chi phớ cng

tng t l thun vi doanh thu.

Chi phớ qun lớ DN nm 2011 t 530,833,291 ng sang nm

2012 Chi phớ qun lớ DN t 428,640,889 ng tc gim 19,25%

tng ng vi gim 102,192,402 ng so vi nm 2011. Sang

nm 2013 Chi phớ qun lớ DN t 343,995,157 ng tc gim

19,75% tng ng vi gim 84,645,732 ng so vi nm 2012.

Nguyờn nhõn lm tng chi phớ gim do chi phớ bỏn hng gim ,

chi phớ vn chuyn gim Chi phớ gim do giỏ vn hng bỏn gim

: Nm 2012 giỏ vn gim bỡnh quõn trờn mi mt hng t

245,780 ng n 568,460 ng. Vỡ doanh thu bỏn hng gim

m chi phớ ó c tht cht vỡ th doanh nghip lm n cú lói.

Tc tng doanh thu v chi phớ l tng ng chng t doanh

nghip ó thc hin cỏc chớnh sỏch qun lý chi phớ hiu qa.

Li nhun trc thu nm 2011 t 30,226,328 ng

sang nm 2012 li nhun trc thu t 33,780,790 ng tc

tng 11,76 % tng ng vi tng 3,554,462 ng so vi nm

2011. Nguyờn nhõn lm li nhun trc thu tng do doanh thu

tng ch yu sn lng bỏn cỏc mt hng st, thộp nhiu trong

giai on ny.

Sang nm 2013 li nhun trc thu t 24,233,784 ng tc

gim 28.26 % tng ng vi gim 9,547,006 ng so vi nm

2012. Nguyờn nhõn lm li nhun trc thu gim cụng ty xut

19



nguyờn vt liu nhiu vo cụng trỡnh xõy dng nhng cụng trỡnh

chua hon thanh trong nm 2013 nờn doanh thu gim kộo theo

li nhun trc thu gim.

Tng s lao ng ton doanh nghip nhiu vỡ õy l

doanh nghip sn xut bao gm: hai phú giỏm c, nhõn viờn

kho, nhõn viờn k thut, cụng nhõn trc tip sn xut v nhõn

viờn trong cỏc phũng kinh doanh, phũng ti chớnh, phũng k

toỏn, phũng bo v. Lao ng nm 2011 t 71 ngi sang nm

2012 lao ng t 73 ngi tc tng 2,28% tng ng vi tng

2 ngi so vi nm 2011.Sang mn 2013 lao ng ch cũn 57

ngi tc gim 21,92% tng ng vi 16 ngi so vi nm

2012. Nguyờn nhõn lm lao ng gim do mt s cụng nhõn ó

n tui ngh hu v ngh do bnh tt m au.

hon tt h thng c cu t chc qun lý trong cụng

ty nõng cao cht lng phc v ngi tiờu dựng.Thu nhp

BQ/ngi nm 2011 t 2.830.000 ng sang nm 2012 Thu

nhp BQ/ngi t 3.050.000 ng tc tng 0,077% tng ng

vi tng 220.000 ng so vi nm 2011. Sang mn 2013 Thu

nhp BQ/ngi t 3.250.000 ng tc tng 0,065% tng ng

vi 200.000 ng so vi nm 2012. Nguyờn nhõn lm Thu nhp

BQ/ngi tng do hai nguyờn nhõn: Th nht l do cht lng

cuc sng ngy cng nõng cao, ng tin trt giỏ doanh

nghip ch ng nõng lng cho nhõn viờn. Th hai do doanh

thu tiờu th tng nờn phn lng theo doanh s bỏn hng ca

nhõn viờn bỏn hng tng nhanh.

Thu np NSNN nm 2011 t 5,291,012 ng sang nm

2012 thu np NSNN t 8,445,198 ng tc tng 59,61 %

tng ng vi tng 3,154,186 ng so vi nm 2011. Nguyờn



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×