Tải bản đầy đủ - 73 (trang)
BẢNG 2.2: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

BẢNG 2.2: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

Tải bản đầy đủ - 73trang

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp



(Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)



Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



22



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét

Qua bảng cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ta thấy giá trị của chỉ tiêu tổng vốn

kinh doanh năm 2012 có biến động giảm so với năm 2011 cụ thể giá trị của chỉ tiêu

năm 2012 là 227.332.511.623 đồng. Giá trị của tổng vốn kinh doanh năm 2011 là

237.265.304.406 đồng giảm 9.932.792.783 đồng. Chỉ tiêu này có biến động giảm là do

có sự tác động của các chỉ tiêu sau

- Chỉ tiêu vốn lưu động trong năm 2012 có biến động tăng cụ thế giá trị của chỉ

tiêu này trong năm 2012 là 10.405.012.056 đồng chiếm tỷ trọng 4,58%, năm 2011 là

9.012.039.602 đồng chiếm tỷ trọng 3,8% tăng 1.329.792.454 đồng tương ứng với

15.46%. Tỷ trọng của vốn lưu động trong năm 2012 tăng lên tương ứng là 0,78%.

Nguyên nhân của biến động trên là do có sự biến động tăng của chỉ tiêu tiền và các

khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong đó chỉ tiêu tài

sản ngắn hạn khác là chỉ tiêu đóng góp nhiều nhất trong sự gia tăng của chỉ tiêu vốn

lưu động của công ty

-Chỉ tiêu vốn cố định có biến động giảm cụ thể năm 2011 giá trị của vốn cố định

là 228.253.264.804 đổng chiếm tỷ trọng 96,2%, năm 2012 là 216.927.499.567 đồng

chiếm tỷ trọng 95,42% trong tổng cơ cấu vốn kinh doanh của toàn công ty năm 2012

biến động giảm 11.325765.237 đồng tương ứng với 4.96%. Cụ thể là do tác động giảm

của chỉ tiêu tài sản cố định và tài sản dài hạn khác hai chỉ tiêu này tác động tiêu cực tới

việc sụt giảm giá trị của chỉ tiêu vốn lưu động của công ty trong năm 2012

Chỉ tiêu vốn kinh doanh của công ty trong năm 2013 có biến động giảm so với

năm 2012 cụ thể giá trị của chỉ tiêu này năm 2012 là 227.332.511.623 đồng, năm 2013

là 221.366.788.389 đồng biến động giảm 5.965.723.234 tương ứng với mức giảm

2,62% nguyên nhân của sự sụt giảm của tổng vốn kinh doanh là do sự gia tăng của chỉ

tiêu vốn lưu động không băng giá trị sụt giảm của chỉ tiêu vốn cố định cụ thế:

- Chỉ tiêu vốn lưu động năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là trên 10,405 tỷ chiếm

tỷ trọng 4,58% trong tổng cơ cấu vón kinh doanh, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu vốn

lưu động là trên 14,39 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 6,5% tỏng tổng cơ cấu vốn kinh doanh

năm 2013, tăng 3.985.474.742 đồng so với năm 2012tương ứng với mức tăng 38.3%.

nguyên nhân của biến động tăng trong năm 2013 là do có sự biến động tăng của các



Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



23



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, giá trị của

hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác cũng có biến động tăng trong năm 2013

- Chỉ tiêu vốn cố định có biến động giảm khá mạnh trong năm 2013 cụ thể giá

trị của chỉ tiêu này trong năm 2013 là 207.003.301.699 đồng chiếm tỷ trọng 93,5%

trong tổng vốn kinh doanh, giảm 9.924.197.868 đồng tương ứng với mức giảm

4.57%.Cụ thể là do tác động giảm của tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

Nhìn chung cơ cấu vốn kinh doanh của công ty có cơ cấu không hợp lý, vốn kinh

doanh chủ yếu tập trung vào vốn cố định, trong khi đó vốn lưu động chỉ chiếm một tỷ

lệ nhỏ trong tổng cơ cấu vốn kinh doanh. Tuy nhiên trong thời giai đoạn qua thì công

ty cũng có những bước cải thiện cơ cấu vốn đó là có các biện pháp tích cự nhằm gia

tăng tỷ trọng của vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh của toàn công ty.

So với tốc độ gia tăng của các chỉ tiêu vốn lưu động thì tốc độ sụt giảm của các

chỉ tiêu vốn cố định đã làm cho chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh sụt giảm một cách

nghiêm trọng

Qua bảng phân tích ta thấy được vốn cố định của các năm có biến động tăng, tuy

nhiên bên cạnh sự biến động tăng của các chỉ tiêu vốn lưu động là sự sụt giảm về mặt

tỷ trọng của các chỉ tiêu vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh.



Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



24



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp



2.2.2 Phân tích cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH thương mại nội thất KVT

BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013



Chỉ tiêu



Năm 2011

(đồng)



Năm 2012

(đồng)



Năm 2013

(đồng)



I. Tiền và các khoản tương

91.583.414

373.928.593

1.962.652.976

đương tiền

91.583.414

55.750.659

1.962.652.976

1. Tiền

318.177.934

2. Các khoản tương đương tiền

II Các khoản phải thu ngắn

724.877.186

838.239.852

1.037.705.532

hạn

242.104.212

158.651.355

241.910.938

1. Trả trước cho người bán

482.772.974

679.588.497

795.794.594

2. Các khoản phải thu khác

5.697.482.964 4.650.458.498

6.080.566.810

II Hàng tồn kho

5.697.482.964 4.650.458.498

6.080.566.810

1. Hàng tồn kho

2.498.096.038 4.542.385.113

5.309.561.480

IV Tài sản ngắn hạn khác

1.714.605.026 3.282.305.082

3.133.918.638

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

2. Thuế giá trị gia tăng được

783.491.012

1.251.080.031

2.102.253.404

khấu trừ

9.000.000

73.489.423

3. Tài sản ngắn hạn khác

9.012.039.602 10.405.012.056 14.390.486.798

TỔNG CỘNG

( Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)



Gi¸o viªn: Th.s NguyÔn Thu Trang

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ BÝch



25



Chênh lệch 2012/2011



Chênh lệch 2013/2012



Giá trị

(đồng)



So sánh

(%)



Giá trị

(đồng)



So sánh

(%)



282.345.179



408,293



1.588.724.383



524,87



-35.832.755

318.177.934



60,8742



1.906.902.317

-318.177.934



3520,4



113.362.666



115,639



199.465.680



123,8



-83.452.857

196.815.523

-1.047.024.466

-1.047.024.466

2.044.289.075

1.567.700.056



65,5302

140,768

81,623

81,623

181,834

191,432



83.259.583

116.206.097

1.430.108.312

1.430.108.312

767.176.367

-148.386.444



152,48

117,1

130,75

130,75

116,89

95,479



467.589.019



159,68



851.173.373



168,04



115,457



64.489.423

3.985.474.742



816,55

138,3



9.000.000

1.392.972.454



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét

Qua bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH

thương mại nội thất KVT ta thấy tổng vốn lưu động của công ty năm 2012 và 2013

đều có biến động tăng cụ thể như sau

Trong năm 2012 giá trị của tổng vốn lưu động là 10.405.012.056 đồng, năm

2011là 9.012.039.602 đồng tăng 1.392.972.454 tương ứng với mức tăng 15.46%. Tăng

dần trong năm 2013 là 14.390.486.798 đồng tăng 3985.474.742 đồng.Giá trị của chỉ

tiêu này tăng là do có sự tác động của các chỉ tiêu sau:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền là một khoản mục quan trọng trong cơ cấu

vốn lưu động, là tài sản linh hoạt nhất dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác. Nó

là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán nhanh của công ty, bên cạnh đó

đảm bảo dự trữ đủ tiền công ty sẽ tận dụng được các thời cơ trong kinh doanh, tự chủ

trong thanh toán. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời trên tiền rất thấp thậm chí tiền tại quỹ của

công ty có tỷ lệ sinh lời bằng không. Đặc biệt, trong bối cảnh lạm phát như hiện nay có

thể nói tỷ lệ sinh lời của tiền là tỷ lệ âm. Vì vậy, công ty giữ tiền tại quỹ và ngân hàng

chỉ nhằm mục đích thuận lợi trong thanh toán và duy trì khả năng thanh toán chung

của công ty trong mọi thời điểm. Cụ thể nó có biến động tăng 282.345.179 đồng tương

ứng với mức tăng 308.29% Trong đó là do có sự biến động tăng chủ yếu của chỉ tiêu

các khoản tương đương tiền, năm 2012 tăng 318.177.934 đồng bên cạnh đó chỉ tiêu

tiền lại có sự biến động giảm năm 2011 giá trị của chỉ tiêu này là 91.583.414 đồng,

năm 2012 là 55.750.659 đồng giảm 35.832.755 đồng tương ứng 37.13%, nguyên nhân

là do danh nghiệp không dự trữ và thanh toán cá khoản phải trả bằng tiền mặt mà

chuyển sang phương thức thanh toán bằng các khoản tương đương tiền. Đây là điều

hợp lý trong việc quản lý vốn của công ty vì khách hàng và nhà cung cấp của công ty

trải dài trong phạm vi cả nước, thực hiện thanh toán qua ngân hàng vừa giúp công ty

tiết kiệm được thời gian vừa giảm bớt phần nào tác động tiêu cực của lạm phát tới sự

mất giá của tiền vừa mang phong cách hiện đại.

Ở một khía cạnh khác ta cũng biết rằng tiền phải luôn luôn vận động thì mới có khả

năng sinh lời vì vậy việc công ty giảm bớt vốn bằng tiền để chuyến sang đầu tư tài chính



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



26



Lớp: Kế Toán 7C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.2: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

Tải bản đầy đủ ngay(73 tr)

×