Tải bản đầy đủ - 73 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Tải bản đầy đủ - 73trang

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 156 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đằng Giang, Quận

Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Vốn Điều lệ: 1.900.000.000 đồng Việt Nam ( Một tỷ chín trăm triệu đồng).

- Người đại diện theo phát luật của doanh nghiệp: Ông Kiều Văn Tuấn, sinh ngày

03/02/1972 Chức vụ: Giám đốc Công ty.

Địa chỉ thường trú: Số 31/2/25/229 Hàng Kênh., Phuờng Hàng Kênh, Quận Lê

Chân, Thành phố Hải Phòng

- Ngành nghề kinh doanh: Lắp đặt hệ thống xây dựng

Chi tiết: Lắp đặt cửa kính, lan can cầu thang kính, lan can cầu thang inox, bán

buôn các thiết bị điện tử , bán buôn các mặt hàng nông lâm sản, vận tải hàng hóa, kho

bãi và lưu trữ hàng hóa….

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại nội thất KVT

Hàng hoá của công ty là chuyên lắp đặt hệ thống xây dựng như lắp đặt của kính,

lan can, buôn bãn thêm một số thiết bị điện tử…. Hiện nay, công nghệ thông tin ngày

càng phát triển nên nhu cầu của loại hàng hoá này càng cao. Nắm bắt được tâm lý của

khách hàng, công ty đã phân ra hai loại khách hàng mục tiêu. Thứ nhất là nhóm khách

hàng có mức thu nhập thấp, với nhóm này công ty đang liên doanh liên kết với các

công ty trong và ngoài nước để có những sản phẩm vừa chất lượng lại vừa phù hợp với

túi tiền của người tiêu dùng. Nhóm khách hàng thứ hai có mức thu nhập cao, sử dụng

những loại thiết bị tiên tiến, hiện đại nên công ty cũng không ngừng tìm tòi và khai

thác để có những sản phẩm phù hợp với nhóm này.Tuy nhiên, do mức sống của người

dân còn hạn chế, trình độ chuyên nghiệp chưa cao nên nhóm khách hàng thứ nhất

được xác định là nhóm trọng tâm.

Có thể nói Công ty đã phân tích thị trường tương đối tốt nên những hàng hoá mà

công ty nhập không bị tồn kho lâu. Nhưng hạn chế mà công ty gặp phải là nguồn vốn

đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Do là công ty cổ phần mới thành lập chưa được lâu

nên vốn kinh doanh còn nhỏ trong khi đó mặt hàng kinh doanh lại có giá trị tương đối,

cần phải kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nên công ty nhập chủ yếu là các mặt hàng

được người dân ưa dùng. Điều này chứng tỏ công ty đang rất thận trọng để có những

bước tiến trong tương lai. Tuy vậy, thị trường hàng hoá rất đa dạng và phong phú đặc

biệt trong thời kỳ Việt Nam đã hội nhập với thế giới nên nhu cầu người dân được tiếp

cận với các thiết bị hiện đại là rất cao. Không nên bỏ qua thị trường tiềm năng này.

Công ty nên có những phân tích kinh tế đúng đắn để tìm được hướng đi hợp lý cho mình.



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



15



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Như vậy tiến hành phân tích thị trường giúp công ty có được các quyết định quan

trọng về quản lý. Công ty cũng lưu ý không quá coi trọng vấn đề ngoại lực mà bỏ qua

vấn đề phát huy nội lưc. Vốn, công nghệ, tri thức quản lý kinh doanh – Đó chính là nội

lực của một công ty. Biết phân tích ngoại lực đồng thời phát huy nội lực thì một công

ty mới có thể lâu dài đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt. Đây chính phương

pháp quản lý hiệu quả của công ty.2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

TNHH thương mại nội thất KVT



GIÁM ĐỐC



PHÓ GIÁM ĐỐC



Phòng

tài

chính

kế toán



Phòng

vật tư

kế

hoạch



Phòng tổ

chức

hành

chính



Phòng

tiêu thụ

sản phẩm



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty TNHH thương mại nội thất KVT

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :

- Giám đốc công ty : trực tiếp tiến hành kiểm tra toàn bộ hoạt động của các

phòng ban và kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh của công ty thông qua Phó giám

đốc và kế toán trưởng. Giám đốc là người đại diện pháp nhân cho công ty và chịu mọi

trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty mình.

- Phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh, có trách nhiệm giúp

Giám đốc điều hành và chỉ đạo các bộ phận được Giám đốc uỷ quyền, chịu trách

nhiệm trước Giám đốc

- Phòng tổ chức hành chính: gồm 4 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và

biên chế lao động hàng năm, lập kế hoạch dự án, đào tạo, tuyển dụng bố trí lao động

một cách hợp lý theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

- Phòng kế toán tài chính: gồm 5 người, có nhiệm vụ tính toán, ghi chép, phản

ánh liên tục toàn diện và có hệ thống các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



16



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

kinh doanh, giám sát mọi hoạt động của công ty thông qua chỉ tiêu giá trị của các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Qua đó cung cấp các thông tin cho quản lý về tình hình

hoạt động của công ty nhằm thực hiện chức năng tham mưu giúp cho Giám đốc trong

công tác quản lý tài chính kế toán của công ty.

- Phòng tiêu thụ sản phẩm: gồm 4 người, có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ

kinh doanh toàn công ty, tìm hiểu khảo sát thị trường, nắm bắt được yêu cầu của thị

trường, tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh. Xác định quy mô và mặt

hàng kinh doanh đồng thời khai thác điều chuyển hàng hoá xuống các cửa hàng trực

thuộc công ty

- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Tham mưu giúp giám đốc quản lý và thực hiện mọi

mặt hoạt động về kế hoạch SXKD, công tác kỹ thuật, an toàn lao động toàn Công ty.

Giúp giám đốc quản lý và cấp phát vật tư, nhiên liệu cho toàn công ty, phòng này có

nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ của các phân xưởng để

xây dựng định mức và cung cấp nguyên vật liệu kịp thời cho hoạt dộng sản xuất

trong Công ty.



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



17



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH TM nội thất KVT qua 3 năm 2011- 2013

BẢNG 2.1 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013

Chênh lệch 2012/2011

Chỉ tiêu



Đơn vị



Năm 2011



Năm 2012



Chênh lệch 2013/ 2012



Năm 2013

+/-



%



+/-



%



1. Tổng tài sản



đồng



237.265.304.406



227.332.511.623



221.366.788.389



-9.932.792.783



95,81



-5.965.723.234



97,38



2. Vốn chủ sở hữu



đồng



35.986.454.075



37.711.708.980



39.909.046.553



1.725.254.905



104,79



2.197.337.573



105,83



3. Tổng doanh thu



đồng



148.772.799.984



109.688.891.838



95.968.218.810



-39.083.908.146



73,73



-13.720.673.028



87,49



4. Tổng chi phí



đồng



142.710.713.655



105.282.564.994



89.748.446.172



-37.428.148.661



73,77



-15.534.118.822



85,25



5. Lợi nhuận sau thuế



đồng



4.440.864.747



3.227.345.133



4.594.494.478



-1.213.519.614



72,67



1.367.149.345



142,36



6. Nộp ngân sách nhà

nước



đồng



952.887.057



1.006.692.916



2.139.046.471



53.805.859



105,65



1.132.353.555



212,48



7. Lao động bình quân



người



92



95



100



3



103,26



5



105,26



4.982.317



5.898.298



7.000.323



915.981



118,38



1.102.025



118,68



8. Thu nhập bình quân đ/ng/tháng



( Nguồn trích dẫn : Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



18



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét

Qua bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty qua 3 năm ta

thấy hầu hết các chỉ tiêu đề có sự biến động. Cụ thể sự biến động của từng chỉ tiêu qua

các năm như sau

+ Chỉ tiêu tổng tài sản cả 2 năm 2012 và 2013 đều có biến động giảm cụ thế năm

2011 giá trị của chỉ tiêu này là 237.265.304.406 đồng, năm 2012 là 227.332.511.623

đồng giảm 9.932.792.783 đồng tương ứng với mức giảm 4,91% so với năm 2011. Tuy

nhiên mức giảm của chỉ tiêu này có thấp hơn trong năm 2012 cụ thể giá trị của chỉ tiêu

trong năm 2012 là 221.366.788.389 đồng giảm 5.965.723.234 đồng tương ứng với

mức 2,62% so với năm 2012

+Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng trong 2 năm 2012 và 2013 cụ

thể trong năm 2011giá trị của chỉ tiêu này là 35.986.454.075 đồng, năm 2012 giá trị

của chỉ tiêu này là 37.711.708.980 đồng tăng lên 1.725.254.905 đồng tương ứng với

mức tăng 4,79%, giá trị của chỉ tiêu này trong năm 2013 tiếp tục tăng lên

2.197.337.573 đồng tương ứng với mức tăng 5,83% so với năm 2013. Nguyên nhân là

do các năm doanh nghiệp làm ăn có lãi và liên tục bổ sung vào nguồn vốn của công ty

+ Chỉ tiêu tổng doanh thu trong 2 năm liên tục giảm cụ thể giá trị của chỉ tiêu năm

2011 là 148.772.799.984 đồng, năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 109.688.891.838

đồng giảm 39.083.908.146 đồng so với năm 2011, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này

giảm 13.720.673.028 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân của sự biến đông trên là do

trong kỳ doanh nghiệp cùng chịu sự tác động của suy thoái kinh tế, nhu cầu tiêu thu

sản phẩm của khách hàng giảm sút, công ty nhận được ít hơn các hợp đồng sản xuất

của khách hàng đây là nguyên nhân làm cho giá trị của chỉ tiêu doanh thu sụt giảm

trong 2 năm qua.

+ Chỉ tiêu tổng chi phí cũng có biến động giảm trong 2 năm 2012 và 2013 cụ thế

năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là 105.282.564.994 đồng giảm 37.428.148.661 đồng,

năm 2013 giá trị sụt giảm 15.534.118.822 đồng so với năm 2011, giá trị của chỉ tiêu

này giảm nhanh hơn mức giảm của của chỉ tiêu tổng doanh thu đây là dấu hiệu tích

cực, nguyên nhân là do doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các biện pháp nhằm tiết

kiệm nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm, giảm bớt chi phí sản xuất.



Giáo viên:Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



19



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

+Lợi nhuận sau thuế có biến động khá lớn trong 2 năm 2012 và 2013cụ thế giá trị

của chỉ tiêu này trong năm 2011 là 4.440.864.747 đồng, năm 2012 là 3.227.345.133

đồng giảm -1.213.519.614 so với năm 2011. Tuy nhiên năm 2013 giá trị của chỉ tiêu

này lại có biến động tăng với mức tăng 1.367.149.345 đồng tương ứng với mức tăng

42,36%. Sự biến động của chỉ tiêu này là do sự biến động của chỉ tiêu tổng doanh thu

và tổng chi phí

+ Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước có biến động rất lớn với mức tăng đều đặn hàng

năm cụ thể, giá trị của chỉ tiêu này năm 2010 là 952.887.057 đồng, năm 2012 là

1.006.692.916 đồng tăng 53.805.859 đồng tương ứng với mức tăng 5,65% so với năm

2010, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu này tăng 1.132.353.555 đồng so với năm 2012

mức tăng trên chủ yếu là do có sự đóng góp của chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Chỉ tiêu lao động bình quân trong doanh nghiệp có xu hướng tăng lên qua các

năm cụ thể năm 2011 là 92 người, năm 2012 con số này tăng lên 95 người tăng lên 3

người so với năm 2010, năm 2013 con số này là 100 người biến động tăng khá mạnh.

Nguyên nhân là do nhu cầu lao động ở các bộ phận xây lắp và sản xuất của công ty

tăng nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình nên công ty liên tục tuyển thêm

lao động

+ Chỉ tiêu thu nhập bình quân có xu hương tăng nhanh cụ thể năm 2012 thu nhập

bình quân là 5.898.298 đồng/ng/tháng tăng 915.981 đồng so với năm 2011, năm 2013

giá trị của chỉ tiêu này tiếp tục tăng 1.102.025 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là

do danh nghiệp tiếp tục thực hiện chính sách tăng lương của nhà nước, bên cạnh đó

doanh nghiệp cũng tiếp tục duy trì chính sách phúc lợi nhằm đảm bảo đời sống cho

người lao động.



Giáo viên:Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



20



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp



2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại nội thất KVT trong 3 năm 2011 -2013

BẢNG 2.2: CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013



Năm 2011

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Chênh lệch 2012/2011



Chênh lệch 2013/2012



Giá trị

(đ)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(đ)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(đ)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(đ)



So sánh

(%)



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị

(đ)



So

sánh

(%)



Tỷ

trọn

(%



1. Vốn cố

định



9.012.039.602



3,80



10.405.012.056



4,58



14.390.486.798



6,50



1.392.972.454



115,46



0,78



3.985.474.742



138,30



1,92



2. Vốn lưu

động



228.253.264.804



96,20



216.927.499.567



95,42



207.003.301.699



93,5



-11.325.765.237



95,04



-0,78



-9.924.197.868



95,43



-1,9



TỔNG

CỘNG



237.265.304.406



100



227.332.511.623



100,00



221.393.788.497



100



-9.932.792.783



95,81



-5.938.723.126



97,39



Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



21



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp



(Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)



Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



22



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét

Qua bảng cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ta thấy giá trị của chỉ tiêu tổng vốn

kinh doanh năm 2012 có biến động giảm so với năm 2011 cụ thể giá trị của chỉ tiêu

năm 2012 là 227.332.511.623 đồng. Giá trị của tổng vốn kinh doanh năm 2011 là

237.265.304.406 đồng giảm 9.932.792.783 đồng. Chỉ tiêu này có biến động giảm là do

có sự tác động của các chỉ tiêu sau

- Chỉ tiêu vốn lưu động trong năm 2012 có biến động tăng cụ thế giá trị của chỉ

tiêu này trong năm 2012 là 10.405.012.056 đồng chiếm tỷ trọng 4,58%, năm 2011 là

9.012.039.602 đồng chiếm tỷ trọng 3,8% tăng 1.329.792.454 đồng tương ứng với

15.46%. Tỷ trọng của vốn lưu động trong năm 2012 tăng lên tương ứng là 0,78%.

Nguyên nhân của biến động trên là do có sự biến động tăng của chỉ tiêu tiền và các

khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong đó chỉ tiêu tài

sản ngắn hạn khác là chỉ tiêu đóng góp nhiều nhất trong sự gia tăng của chỉ tiêu vốn

lưu động của công ty

-Chỉ tiêu vốn cố định có biến động giảm cụ thể năm 2011 giá trị của vốn cố định

là 228.253.264.804 đổng chiếm tỷ trọng 96,2%, năm 2012 là 216.927.499.567 đồng

chiếm tỷ trọng 95,42% trong tổng cơ cấu vốn kinh doanh của toàn công ty năm 2012

biến động giảm 11.325765.237 đồng tương ứng với 4.96%. Cụ thể là do tác động giảm

của chỉ tiêu tài sản cố định và tài sản dài hạn khác hai chỉ tiêu này tác động tiêu cực tới

việc sụt giảm giá trị của chỉ tiêu vốn lưu động của công ty trong năm 2012

Chỉ tiêu vốn kinh doanh của công ty trong năm 2013 có biến động giảm so với

năm 2012 cụ thể giá trị của chỉ tiêu này năm 2012 là 227.332.511.623 đồng, năm 2013

là 221.366.788.389 đồng biến động giảm 5.965.723.234 tương ứng với mức giảm

2,62% nguyên nhân của sự sụt giảm của tổng vốn kinh doanh là do sự gia tăng của chỉ

tiêu vốn lưu động không băng giá trị sụt giảm của chỉ tiêu vốn cố định cụ thế:

- Chỉ tiêu vốn lưu động năm 2012 giá trị của chỉ tiêu này là trên 10,405 tỷ chiếm

tỷ trọng 4,58% trong tổng cơ cấu vón kinh doanh, năm 2013 giá trị của chỉ tiêu vốn

lưu động là trên 14,39 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 6,5% tỏng tổng cơ cấu vốn kinh doanh

năm 2013, tăng 3.985.474.742 đồng so với năm 2012tương ứng với mức tăng 38.3%.

nguyên nhân của biến động tăng trong năm 2013 là do có sự biến động tăng của các



Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



23



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, giá trị của

hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác cũng có biến động tăng trong năm 2013

- Chỉ tiêu vốn cố định có biến động giảm khá mạnh trong năm 2013 cụ thể giá

trị của chỉ tiêu này trong năm 2013 là 207.003.301.699 đồng chiếm tỷ trọng 93,5%

trong tổng vốn kinh doanh, giảm 9.924.197.868 đồng tương ứng với mức giảm

4.57%.Cụ thể là do tác động giảm của tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

Nhìn chung cơ cấu vốn kinh doanh của công ty có cơ cấu không hợp lý, vốn kinh

doanh chủ yếu tập trung vào vốn cố định, trong khi đó vốn lưu động chỉ chiếm một tỷ

lệ nhỏ trong tổng cơ cấu vốn kinh doanh. Tuy nhiên trong thời giai đoạn qua thì công

ty cũng có những bước cải thiện cơ cấu vốn đó là có các biện pháp tích cự nhằm gia

tăng tỷ trọng của vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh của toàn công ty.

So với tốc độ gia tăng của các chỉ tiêu vốn lưu động thì tốc độ sụt giảm của các

chỉ tiêu vốn cố định đã làm cho chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh sụt giảm một cách

nghiêm trọng

Qua bảng phân tích ta thấy được vốn cố định của các năm có biến động tăng, tuy

nhiên bên cạnh sự biến động tăng của các chỉ tiêu vốn lưu động là sự sụt giảm về mặt

tỷ trọng của các chỉ tiêu vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh.



Giáo viên: Th.s Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



24



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp



2.2.2 Phân tích cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH thương mại nội thất KVT

BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT QUA 3 NĂM 2011 – 2013



Chỉ tiêu



Năm 2011

(đồng)



Năm 2012

(đồng)



Năm 2013

(đồng)



I. Tiền và các khoản tương

91.583.414

373.928.593

1.962.652.976

đương tiền

91.583.414

55.750.659

1.962.652.976

1. Tiền

318.177.934

2. Các khoản tương đương tiền

II Các khoản phải thu ngắn

724.877.186

838.239.852

1.037.705.532

hạn

242.104.212

158.651.355

241.910.938

1. Trả trước cho người bán

482.772.974

679.588.497

795.794.594

2. Các khoản phải thu khác

5.697.482.964 4.650.458.498

6.080.566.810

II Hàng tồn kho

5.697.482.964 4.650.458.498

6.080.566.810

1. Hàng tồn kho

2.498.096.038 4.542.385.113

5.309.561.480

IV Tài sản ngắn hạn khác

1.714.605.026 3.282.305.082

3.133.918.638

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

2. Thuế giá trị gia tăng được

783.491.012

1.251.080.031

2.102.253.404

khấu trừ

9.000.000

73.489.423

3. Tài sản ngắn hạn khác

9.012.039.602 10.405.012.056 14.390.486.798

TỔNG CỘNG

( Nguồn trích dẫn: Công ty TNHH thương mại nội thất KVT)



Gi¸o viªn: Th.s NguyÔn Thu Trang

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ BÝch



25



Chênh lệch 2012/2011



Chênh lệch 2013/2012



Giá trị

(đồng)



So sánh

(%)



Giá trị

(đồng)



So sánh

(%)



282.345.179



408,293



1.588.724.383



524,87



-35.832.755

318.177.934



60,8742



1.906.902.317

-318.177.934



3520,4



113.362.666



115,639



199.465.680



123,8



-83.452.857

196.815.523

-1.047.024.466

-1.047.024.466

2.044.289.075

1.567.700.056



65,5302

140,768

81,623

81,623

181,834

191,432



83.259.583

116.206.097

1.430.108.312

1.430.108.312

767.176.367

-148.386.444



152,48

117,1

130,75

130,75

116,89

95,479



467.589.019



159,68



851.173.373



168,04



115,457



64.489.423

3.985.474.742



816,55

138,3



9.000.000

1.392.972.454



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Tải bản đầy đủ ngay(73 tr)

×