Tải bản đầy đủ - 73 (trang)
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 73trang

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp: Khoảng cách giữa doanh

nghiệp với nhà cung cấp càng xa thì việc dự trữ vật tư, hàng hoá, thành phẩm càng lớn.

+ Uy tín: Cơ sở cung cấp vật tư có uy tín, đảm bảo về thời gian cũng như chất

lượng vật tư thì doanh nghiệp không phải dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu, tỷ trọng

nguyên vật liệu cũng ít đi và ngược lại.

+ Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thì phải dự

trữ nhiều và ngược lại.

+ Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng: Nếu

việc cung cấp thường xuyên và khối lượng nhiều thì dự trữ ít hơn và ngược lại.

+ Đặc điểm của sản phẩm: Nếu là sản phẩm mới tung ra thị trường thì không

nên sản xuất quá nhiều và ngược lại.

Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng bởi mức độ tin cậy của bạn hàng, quy mô hợp

đồng ký kết, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ marketing sản phẩm…

- Các nhân tố về mặt thanh toán: Đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết

cấu vốn lưu động trong lưu thông.

+ Phương thức thanh toán hợp lý, thủ tục thanh toán nhanh gọn, không để

khách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷ trọng các khoản phaỉ thu.

+ Việc chấp hành kỷ luật thanh toán, thực hiện hợp đồng thanh toán tốt hay

chưa tốt, lựa chọn hình thức thích hợp hay chưa cũng ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu

động, chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bắng tiền mặt thì kết cấu vốn

nghiêng về tiền mặt tại quỹ



1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Mức sinh lời của vốn lưu động =



Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Vốn lưu động bình quân trong kì



Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì kinh doanh thì tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



8



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Vốn lưu động bình quân

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

Tổng doanh thu tiêu thụ



Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ

thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu

quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn.

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm VLĐ

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

Số lần luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ nhất định

vốn lưu động luân chuyển được bao nhiêu lần (hay vốn lưu động quay được bao nhiêu

vòng).

Công thức:

L=



M

VLD



Trong đó:

L: Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ

M: Là tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ



VLD : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để hoàn

thành một vòng luân chuyển vốn lưu động.

Công thức:



K=



360

V ld × 360

hay K =

M

L



Trong đó:

K: là kỳ luân chuyển vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng

được rút ngắn và ngược lại.

Các chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



9



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

- Khi tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động thì kết quả sẽ có 1 lượng vốn lưu

động được tiét kiệm.Trong kinh tế người ta chia tiết kiệm vốn lưu động thành 2 loại

*)Tiết kiệm tuyệt đối

- Đây là trường hợp khi quy mô kinh doanh không đổi nhưng tốc độ luân

chuyển vốn lưu động tăng nhanh thì chỉ cần 1 lượng vốn lưu động ít hơn vẫn có thể đạt

đựoc doanh thu như thế. Từ đó có 1 lượng vốn được tiết kiệm là ∆V =V1 – V0 được rút

khỏi quá trình sản xuất và để sử dụng vào việc khác.

V1 =D1/n1

V1 : Là vốn lưu động của kỳ nghiên cứu

D1: Là doanh thu thuần của kỳ nghiên cứu

n1: Là tốc dộ quay vòng của kỳ nghiên cứu

V0 = D0/n0

V0: là vốn lưu động kỳ gốc

∆V = D1/n1 - D0/n0



Nếu quy mô không đổi thì D1 = D0 → ∆V = D1/n1 - D0/n0 = D0(



1

1



)

n1 n0



Nếu n1 > n0 thì ∆V < 0

*) Tiết kiệm tương đối: Đây là trường hợp mà doanh nghiệp không rút bớt vốn khỏi

quá trình sản xuất kinh doanh mà còn tăng thêm vốn lưu động nhưng do tăng tốc dộ

luân chuyển vốn mà kết quả doanh thu tăng nhiều hơn so với tốc độ tăng về vốn và

tính ra có tiết kiệm. Lượng tiết kiệm đó gọi là tiết kiệm tương đối

∆ ’ V = V1 - V’1



V’1: Là vốn giả định = D1/ n0

∆ ’ V= D1/n1-D1/no= D1 (



1

1



)

n1 n0



Nếu n1>0 → ∆ ’ V < 0



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



10



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ

Tỷ suất lợi nhuận của vốn bằng tiền

Công thức:

Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)

Vốn bằng tiền bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết



Doanh lợi vốn bằng tiền



=



một đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏ

hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn.

Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư tài chính ngắn hạn

Công thức:

Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)

Vốn đầu tư TCNH bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết



Doanh lợi vốn đầu tư tài chính ngắn hạn



=



một đồng vốn đầu tư tài chính ngắn hạn sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn lưu động càng lớn.

Tỷ suất lợi nhuận của vốn phải thu ngắn hạn

Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)

Vốn phải thu ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết



Doanh lợi vốn phải thu ngắn hạn



=



một đồng vốn phải thu ngắn hạn sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

trước thuế hoặc sau thuế. Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

lưu động càng lớn.

Tỷ suất lợi nhuận của vốn hàng tồn kho

Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)

Vốn hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết



Doanh lợi vốn hàng tồn kho



=



một đồng vốn hàng tồn kho sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước

thuế hoặc sau thuế. Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu

động càng lớn.

Tỷ suất lợi nhuận của vốn ngắn hạn khác

Doanh lợi vốn ngắn hạn khác



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



=



Lợi nhuận trước (hoặc sau thuế)



11



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Vốn ngắn hạn khác

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho biết

một đồng vốn ngắn hạn khác sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

trước thuế hoặc sau thuế. Mức doanh lợi càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

lưu động càng lớn.

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh cho thấy doanh nghiệp hoạt

động có hiệu quả và có đủ khả năng thành toán.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều chỉ tiêu như: khả

năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán

nhanh, khả năng thanh toán tức thời.

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cho biết về mặt tổng thể trong thời gian dài

hạn sức thanh toán của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

tổng quát của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho chúng ta biết tổng số

tài sản hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay

không?

Tổng số tài sản

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =



Tổng số nợ phải trả



Trường hợp hệ số khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp bằng 1 các

chủ nợ vẫn đảm bảo thu hồi được nợ vì với số tài khoản hiện có của doanh nghiệp có

đủ khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợ nói chung của doanh nghiệp. Trị số này

càng lớn càng tốt.

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết mức độ đáp ứng các khoản nợ

đến hạn của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng của các khoản

nợ của doanh nghiệp mà phải thanh toán trong một năm hay một chu kỳ kinh doanh.



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



12



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nợ NH =



Tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn



Trường hợp trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa là doanh

nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và tình hình tài chính là bình

thường và khả quan. Khi trị số này càng nhỏ thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp

càng thấp

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng đảm bảo thanh toán của

doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định khi cần thiết phải thanh toán nhanh các

khoản nợ. Chỉ tiêu này cho biết giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không?

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =



Tài sản ngắn hạn –Hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn



Trường hợp trị số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp có khả

năng thanh toán nhanh và ngược lại.

Tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ cho biết mức độ thanh toán

nhanh các khoản nợ nhanh hơn mức bình thường chứ chưa có đủ cơ sở để khẳng định

doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không. Do vậy,

người ta bổ sung thêm chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tức thời".

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =



Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn



- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu cho biết số tài sản dài hạn hiện

có của doanh nghiệp có đủ khă năng trang trải các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp

hay không. Trị số này càng lớn thì khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ dài hạn

của doanh nghiệp càng lớn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =



Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



13



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

- Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào tài sản dài hạn: hệ số này cho doanh nghiệp

thấy được giới hạn đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp để tránh không bị phá

sản. Nguyên tắc của việc đầu tư tài sản dài hạn là đòi hỏi tổng các khoản nợ dài hạn và

vốn chủ sở hữu luôn luôn lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị tài sản dài hạn.

Hệ số giới hạn đầu tư an toàn vào TS =



Tài sản dài hạn

Tổng số nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu



Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong

việc thanh toán nợ ngắn hạn và nguy cơ lâm vào phá sản là cao.



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY TNHH TM NỘI THẤT KVT GIAI ĐOẠN 2011 2013

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại nội thất KVT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại nội thất

KVT

Công ty TNHH thương mại nội thất KVT là doanh nghiệp tư nhân được thành

lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0201118812 ngày 2 tháng 10

năm 2010, thay thế Giấy phép kinh doanh lần đầu vào ngày 22 tháng 08 năm 2012.

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NỘI THẤT KVT

-Tên giao dịch bằng tiếng Anh: KVT FURNITURE TRADING LIMITED

CONPANY

- Tên viết tắt: KVT FURNITURE



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



14



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 156 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đằng Giang, Quận

Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Vốn Điều lệ: 1.900.000.000 đồng Việt Nam ( Một tỷ chín trăm triệu đồng).

- Người đại diện theo phát luật của doanh nghiệp: Ông Kiều Văn Tuấn, sinh ngày

03/02/1972 Chức vụ: Giám đốc Công ty.

Địa chỉ thường trú: Số 31/2/25/229 Hàng Kênh., Phuờng Hàng Kênh, Quận Lê

Chân, Thành phố Hải Phòng

- Ngành nghề kinh doanh: Lắp đặt hệ thống xây dựng

Chi tiết: Lắp đặt cửa kính, lan can cầu thang kính, lan can cầu thang inox, bán

buôn các thiết bị điện tử , bán buôn các mặt hàng nông lâm sản, vận tải hàng hóa, kho

bãi và lưu trữ hàng hóa….

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH thương mại nội thất KVT

Hàng hoá của công ty là chuyên lắp đặt hệ thống xây dựng như lắp đặt của kính,

lan can, buôn bãn thêm một số thiết bị điện tử…. Hiện nay, công nghệ thông tin ngày

càng phát triển nên nhu cầu của loại hàng hoá này càng cao. Nắm bắt được tâm lý của

khách hàng, công ty đã phân ra hai loại khách hàng mục tiêu. Thứ nhất là nhóm khách

hàng có mức thu nhập thấp, với nhóm này công ty đang liên doanh liên kết với các

công ty trong và ngoài nước để có những sản phẩm vừa chất lượng lại vừa phù hợp với

túi tiền của người tiêu dùng. Nhóm khách hàng thứ hai có mức thu nhập cao, sử dụng

những loại thiết bị tiên tiến, hiện đại nên công ty cũng không ngừng tìm tòi và khai

thác để có những sản phẩm phù hợp với nhóm này.Tuy nhiên, do mức sống của người

dân còn hạn chế, trình độ chuyên nghiệp chưa cao nên nhóm khách hàng thứ nhất

được xác định là nhóm trọng tâm.

Có thể nói Công ty đã phân tích thị trường tương đối tốt nên những hàng hoá mà

công ty nhập không bị tồn kho lâu. Nhưng hạn chế mà công ty gặp phải là nguồn vốn

đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Do là công ty cổ phần mới thành lập chưa được lâu

nên vốn kinh doanh còn nhỏ trong khi đó mặt hàng kinh doanh lại có giá trị tương đối,

cần phải kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên nên công ty nhập chủ yếu là các mặt hàng

được người dân ưa dùng. Điều này chứng tỏ công ty đang rất thận trọng để có những

bước tiến trong tương lai. Tuy vậy, thị trường hàng hoá rất đa dạng và phong phú đặc

biệt trong thời kỳ Việt Nam đã hội nhập với thế giới nên nhu cầu người dân được tiếp

cận với các thiết bị hiện đại là rất cao. Không nên bỏ qua thị trường tiềm năng này.

Công ty nên có những phân tích kinh tế đúng đắn để tìm được hướng đi hợp lý cho mình.



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(73 tr)

×